Giới thiệu chung về Công văn 29510/CT-TTHT năm 2017
Công văn 29510/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các hoạt động cung cấp dịch vụ, chi phí thuê chuyên gia nước ngoài và các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài và việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, văn bản làm rõ các nguyên tắc sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời đáp ứng các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Nếu dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp Việt Nam nhưng địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ diễn ra tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, cùng với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể:
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay, đi lại cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện các khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng dịch vụ ký giữa hai bên và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nghĩa vụ thuế nhà thầu: Các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (như tiền ở, tiền đi lại của chuyên gia) thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 29510/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của nhà thầu nước ngoài hoặc thuê chuyên gia nước ngoài, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài để đảm bảo các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận hợp lệ, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29510/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam
(Đ/c: 36 Lý Thường Kiệt - Q Hoàn Kiếm - Hà Nội)
MST: 0104872100
Trả lời công văn số 20/CV-BTPN ngày 05/04/2017 của Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam (sau đây gọi là Bảo tàng) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 205/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam quy định về kê khai, thu, nộp phí:
“1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
...c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.”
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
+ Tại Điều 13 quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
…- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
…- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
…- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
...4. Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều này được ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại khoản 1 Điều 2 quy định về đối tượng nộp thuế TNDN:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
...b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.”
+ Tại khoản 5 Điều 3 quy định về phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1 %.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ:
+ Tại tiết d khoản 1 Điều 2 sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế GTGT.
“d) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 11 như sau:
“b) Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.”
+ Tại khoản 7 Điều 3 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại tiết a khoản 2 Điều 11 hướng dẫn về kỳ kê khai thuế GTGT:
“a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm b, c, d khoản này. ”
+ Tại tiết a khoản 5 Điều 11 hướng dẫn về khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
“5. Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
a) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế GTGT.”
+ Tại khoản 3 Điều 19 quy định về khai phí, lệ phí khác thuộc Ngân sách Nhà nước:
“3. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước
a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.
c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này”
- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
+ Tại Điều 15 sửa đổi , bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế GTGT:
“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý
b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.”
+ Tại khoản 5 Điều 16 sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế TNDN
“5. Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm.”
- Căn cứ tiết b điểm 1.6 khoản 1 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về kế toán giao dịch trong hợp đồng hợp tác kinh doanh:
“b) Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế toán một cách phù hợp theo nguyên tắc:
- Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế toán và quyết toán thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi phối hoạt động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế toán thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Bảo tàng phát sinh các khoản thu: phí thăm quan bảo tàng, dịch vụ cho thuê thiết bị thuyết minh tự động, dịch vụ cho thuê địa điểm, dịch vụ tư vấn, khoản thu từ hợp đồng liên doanh liên kết số 02/2017/HĐHTKD ngày 02/01/2017 ký giữa Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam và Công ty TNHH TM xây dựng Bình Anh thì:
1. Khoản thu phí tham quan bảo tàng:
- Phí tham quan bảo tàng là đối tượng không chịu thuế GTGT, Bảo tàng thực hiện nộp phí theo Điều 6 Thông tư số 205/2016/TT-BTC .
- Khai phí: Bảo tàng nộp hồ sơ khai phí theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.
2. Khoản thu từ các dịch vụ nêu tại điểm 2, 3, 4 công văn hỏi của Bảo tàng:
- Các khoản thu từ dịch vụ cho thuê thiết bị thuyết minh tự động, cho thuê hội trường, địa điểm, tư vấn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Khi Bảo tàng phát sinh doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, Bảo tàng phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC .
- Bảo tàng phụ nữ Việt Nam là đơn vị đăng ký kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp, thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo hướng dẫn tại tiết d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và khoản 5 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Tỷ lệ % thuế GTGT đối với các dịch vụ nêu trên là 5% và tỷ lệ % thuế TNDN là 5%.
3. Khoản thu từ hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Căn cứ Điều 2 của Hợp đồng liên doanh liên kết số 02/2017/HĐHTKD ngày 02/01/2017 ký giữa Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam và Công ty TNHH TM xây dựng Bình Anh, Bảo tàng được hưởng 1 khoản tiền cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, về bản chất đây là hợp đồng cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại tiết b điểm 1.6 khoản 1 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Bảo tàng thực hiện lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT, TNDN như hướng dẫn tại điểm 2 công văn này đối với doanh thu từ hợp đồng nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bảo tàng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 25506/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 25771/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 30044/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34672/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37610/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 205/2016/TT-BTC quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 25506/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 25771/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 30044/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 34672/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 37610/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 29510/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 29510/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
