Công văn 2947/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên phạm vi cả nước, làm cơ sở để thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động về quyền lợi của người lao động khi thôi việc.
Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Công thức xác định cụ thể nhằm đảm bảo người lao động không bị trùng lặp quyền lợi giữa trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp chi trả và trợ cấp thất nghiệp do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
Các khoảng thời gian được tính là thời gian làm việc thực tế
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các bản hợp đồng lao động đã giao kết.
- Thời gian thử việc hợp pháp theo quy định của pháp luật lao động.
- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học hoặc đào tạo nâng cao trình độ.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà vẫn được người sử dụng lao động thanh toán đủ tiền lương.
- Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để khấu trừ
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Đối với những khoảng thời gian người lao động thực tế có làm việc nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (chẳng hạn như thời gian thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức, hoặc giai đoạn trước năm 2009 khi chưa có Luật Bảo hiểm thất nghiệp), người sử dụng lao động có trách nhiệm tự chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với khoảng thời gian này.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động nối tiếp nhau tại một doanh nghiệp, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 2947/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn ngay từ thời điểm ban hành, là căn cứ pháp lý quan trọng để các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương, các doanh nghiệp và người lao động thống nhất phương án tính toán, chi trả trợ cấp thôi việc đúng pháp luật, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2947/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2010 |
| Kính gửi: | Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam |
Trả lời công văn số 71/2010/CV-DTT ngày 20/6/2010 của Tổng công ty về việc chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc nửa tháng lương, cộng phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; điểm b, khoản 2, mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động thì đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, khi người lao động nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, người lao động không được trợ cấp thôi việc.
Như vậy, đối với người lao động có thời gian làm việc thường xuyên trong Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam từ đủ 12 tháng trở lên và không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, khi hợp đồng lao động chấm dứt đúng pháp luật (chấm dứt theo Điều 36, Điều 37, các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung) thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động nói trên.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 3563/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 325/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 2947/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2947/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2010
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
