Công văn 2940/TCT-TNCN năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ đối với người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được áp dụng chính sách miễn thuế, khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đồng thời, phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ cơ sở giáo dục xuất cho doanh nghiệp chi trả.
- Trường hợp phải tính thuế: Nếu khoản chi học phí không đúng bậc học quy định (ví dụ bậc đại học, cao đẳng) hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp thì phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Bên cạnh học phí, văn bản cũng làm rõ cách tính thuế đối với khoản lợi ích bằng tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động:
- Khống chế mức tính thuế: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phương pháp xác định: Doanh nghiệp cần thực hiện bóc tách và tính toán chính xác phần vượt mức 15% để loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế của người lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền được quy đổi.
- Lưu trữ hồ sơ kiểm tra: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh các khoản chi phúc lợi, học phí, nhà ở để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2940/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Phú Thọ |
Trả lời công văn số 2072/CT-TNCN ngay 11/5/2016 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ, công văn ngày 10/6/2016 của Công ty TNHH FABCHEM VINA về
việc chi phí tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ đồng thời trực tiếp tham gia Điều hành sản xuất kinh doanh. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chi phí tiền lương, tiền công của chủ Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ:
Tại Khoản d, Điểm 2.6, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì khoan tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp.
2. Về chi thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của Hội đồng quản trị:
Tại Khoản d, Điểm 2, Điều 2, Chương I Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá
nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn :
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản
lý các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì khoản thù lao trả cho các sáng lập viên hoặc cho các thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh thì khoản thù lao này phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Thọ biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2Công văn số 3864/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền mua cổ phiếu của Tập đoàn Intel do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2Công văn số 3864/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền mua cổ phiếu của Tập đoàn Intel do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2940/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2940/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
