Tổng quan về Công văn 293/TCT-TNCN
Công văn 293/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân nước ngoài không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
- Tiêu chí xác định cá nhân nước ngoài không cư trú
Văn bản nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân nước ngoài phải căn cứ vào tình trạng cư trú của cá nhân đó tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú nếu không đáp ứng đủ các điều kiện để là cá nhân cư trú, cụ thể:
- Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam.
- Trường hợp cá nhân nước ngoài đồng thời làm việc ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện phân bổ thu nhập theo công thức tỷ lệ số ngày làm việc tại Việt Nam trên tổng số ngày làm việc trong năm.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể:
- Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo thuế suất toàn phần là 20%.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp bằng Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
- Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), không được giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện hay các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học khi tính thuế TNCN.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
Công văn hướng dẫn rõ vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi sử dụng lao động là người nước ngoài không cư trú:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân nước ngoài không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Khai thuế và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế và nộp thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ khai thuế (tháng hoặc quý) tương ứng với kỳ khai thuế của doanh nghiệp.
- Quyết toán thuế: Cá nhân nước ngoài không cư trú không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập đã được tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 293/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12026/CT-TTHT ngày 06/12/2010 và công văn số 12428/CT-TTHT ngày 17/12/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Dương xin ý kiến về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu và việc thực hiện công văn số 4434/TCT-TNCN ngày 03/11/2010 của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 09/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:
“Đối với khoản thu nhập của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh được thanh toán kể từ 01/01/2009 thì thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo pháp luật thuế TNCN”.
Ngày 03/11/2010 Tổng cục Thuế đã có công văn số 4434/TT-TNCN trả lời Cục thuế Kon Tum và Cục thuế Bình Dương về thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài không cư trú làm dịch vụ môi giới bán hàng hoá tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam. Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này và nội dung cụ thể tại Hợp đồng môi giới bán hàng hoá của các doanh nghiệp để hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn người nộp thuế./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3629/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4036/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4434/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3629/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4036/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 293/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 293/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
