Giới thiệu về Công văn 2911/TCT-CS
Công văn 2911/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc về cách xác định thu nhập tính thuế, nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của các tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế và nguyên tắc áp dụng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp khác) đều thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được phân loại là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, phải thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư của Việt Nam thì tổ chức nhận chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp.
2. Phương pháp xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
Công văn hướng dẫn chi tiết công thức và phương pháp xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn như sau:
- Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng Giá chuyển nhượng trừ đi Giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các Chi phí chuyển nhượng hợp lý liên quan trực tiếp.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán về giá trị vốn góp thực tế tại thời điểm chuyển nhượng vốn, hoặc giá mua lại phần vốn góp theo hợp đồng nhận chuyển nhượng trước đó.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí thẩm định, thuế và lệ phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng.
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách:
- Đối với doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán thuế TNDN năm của doanh nghiệp.
- Đối với tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn: Tổ chức nhận chuyển nhượng vốn (nếu là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là trong vòng 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài: Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài này.
4. Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được thực hiện thống nhất theo quy định hiện hành:
- Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 20%.
- Khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn không được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (như miễn thuế, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi) dành cho các dự án đầu tư thông thường của doanh nghiệp.
5. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 2911/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý và tài chính:
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh giá trị vốn góp ban đầu và các chi phí liên quan để làm cơ sở giảm trừ hợp pháp khi tính thuế.
- Các bên tham gia giao dịch cần xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế để tránh rủi ro bị xử phạt chậm nộp hoặc trốn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Đảm bảo giá trị chuyển nhượng phù hợp với giá thị trường để tránh việc bị cơ quan thuế thanh tra và ấn định thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2911/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4450/CT-KT2 ngày 14/07/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2, Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
"Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này".
Tại điểm 1, Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định thu nhập thuộc diện nộp thuế TNDN:
"Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp)".
Tại điểm 3, Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định về kê khai, nộp thuế:
" Đối với doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp".
Tại điểm 5.d, Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên như sau:
"Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Fine Blanking And Tool Co. ltd, Công ty Good Sunrise Co.ltd và Công ty Propitious INC là các doanh nghiệp nước ngoài, góp vốn để thành lập Công ty GSK hoạt động tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 472043000535 do Ban Quản lý các KCN Đồng Nai cấp ngày 20/12/2004. Năm 2010, Công ty Fine Blanking And Tool Co.ltd và Công ty Good Sunrise Co.ltd chuyển nhượng lại một phần vốn góp cho Công ty Propitious INC thì thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn này thuộc diện nộp thuế TNDN. Do Công ty Propitious INC là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và chưa kê khai, nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn nên đề nghị Công ty GSK tại Việt Nam kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn cho Công ty Propitious INC.
Việc khai thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 8, Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2001 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai kiểm tra, đôn đốc Công ty GSK kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp (nếu có) từ hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2358/TCT-TNCN về chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2911/TCT-CS về chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2911/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
