Công văn 2909/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm thống nhất phương pháp xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc áp dụng quy định pháp luật về thuế tài nguyên, đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Xác định sản lượng tài nguyên tính thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn 2909/TCT-CS, việc xác định sản lượng tài nguyên để làm căn cứ tính thuế được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Đối với tài nguyên khai thác được bán ngay mà không qua quá trình sàng tuyển, phân loại, chế biến: Sản lượng tính thuế tài nguyên chính là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích của tài nguyên thực tế khai thác được bán ra.
- Đối với tài nguyên khai thác phải qua sàng tuyển, phân loại, chế biến trước khi bán: Trường hợp doanh nghiệp bán sản phẩm sau chế biến, sản lượng tính thuế tài nguyên được xác định bằng cách quy đổi sản lượng sản phẩm sau chế biến bán ra về sản lượng tài nguyên khai thác nguyên khai. Việc quy đổi này phải căn cứ vào tỷ lệ quy đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc định mức tiêu hao do doanh nghiệp tự xây dựng và đăng ký hợp pháp với cơ quan thuế.
- Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất, tiêu dùng nội bộ: Sản lượng tính thuế tài nguyên được xác định là sản lượng tài nguyên thực tế đưa vào quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng trực tiếp.
Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá tính thuế cho từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp tài nguyên khai thác được bán thương mại trực tiếp: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của đơn vị tài nguyên khai thác đó.
- Trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào chế biến sâu trước khi bán: Giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế. Tuy nhiên, mức giá sau khi trừ chi phí này không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương.
- Trường hợp không có giá bán trực tiếp hoặc giá bán không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường: Cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá tính thuế tài nguyên dựa trên Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế, hoặc áp dụng phương pháp so sánh giá với các đơn vị có cùng hoạt động khai thác tương tự.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế tài nguyên được nghiêm túc, Công văn 2909/TCT-CS quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng sản lượng thực tế khai thác và giá tính thuế quy định. Doanh nghiệp phải lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh sản lượng khai thác, tỷ lệ quy đổi và chi phí chế biến thực tế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Thực hiện giám sát, kiểm tra chặt chẽ việc kê khai thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng sản lượng thực tế hoặc áp dụng sai giá tính thuế tài nguyên, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2909/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Ninh Bình; |
Tổng cục Thuế nhận được kiến nghị của nhóm các doanh nghiệp về việc xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với đá khai thác sản xuất vật liệu xây dựng thông thường gửi kèm theo công văn số 6045/VPCP-ĐMDN ngày 26/6/2018 của Văn phòng Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên quy định:
"Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế
Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại."
- Tại khoản 1, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:
1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, doanh nghiệp A có bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào đập, nghiền thành các loại đá dăm có các cỡ (ly) khác nhau thì sản lượng tính thuế được xác định bằng cách quy từ sản lượng đá các cỡ (ly) ra sản lượng đá có sản lượng bán ra lớn nhất để xác định sản lượng đá thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên. Doanh nghiệp A thực hiện khai, nộp thuế đối với sản lượng đá khai thác theo giá bán tương ứng.
…Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền…”
- Tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ), quy định:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này…
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó”.
- Tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định…”
1. Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường, toàn bộ sản lượng đá khai thác sau nổ mìn được đưa vào xay, nghiền, phân loại sản phẩm đá các ly (đá dăm các loại) mới bán ra:
Nếu giá bán sản phẩm đá các ly (đá dăm các loại) thấp hơn giá tính thuế đơn vị tài nguyên đối với đá dăm các loại do UBND tỉnh Ninh Bình quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND tỉnh Ninh Bình quy định.
Sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên là sản lượng đá dăm các loại thu được sau xay, nghiền.
Về vấn đề này, ngày 13/2/2018, Tổng cục Thuế đã có công văn số 589/TCT-CS trả lời kiến nghị của các doanh nghiệp (gửi kèm theo bản chụp).
Tổng cục Thuế trả lời các doanh nghiệp được biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3098/TCT-CS năm 2021 về thủ tục miễn thuế tài nguyên đất khai thác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3098/TCT-CS năm 2021 về thủ tục miễn thuế tài nguyên đất khai thác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2909/TCT-CS năm 2018 về việc xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2909/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
