Tóm tắt Công văn 2906/TCT-DNL năm 2017 về chứng từ chi đối với chương trình khuyến mại liên kết
Công văn 2906/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và hệ thống chứng từ đối với các chương trình khuyến mại liên kết giữa các doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, hồ sơ chứng từ hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hoạt động hợp tác quảng bá, khuyến mại chung.
Nguyên tắc xác định chi phí đối với chương trình khuyến mại liên kết
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, khi các doanh nghiệp phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại liên kết, chi phí phát sinh phải được phân bổ và hạch toán dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính phù hợp với hoạt động kinh doanh: Chi phí phát sinh từ chương trình khuyến mại liên kết phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các bên tham gia nhằm mục đích thúc đẩy doanh số, quảng bá thương hiệu hoặc chăm sóc khách hàng.
- Phân bổ theo thỏa thuận hợp pháp: Tỷ lệ phân bổ chi phí giữa các bên phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác liên kết, đảm bảo tính khách quan và tương ứng với lợi ích mà mỗi bên nhận được từ chương trình.
- Tuân thủ pháp luật thương mại: Chương trình khuyến mại liên kết phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương) theo đúng quy định của Luật Thương mại.
Hệ thống hồ sơ, chứng từ làm căn cứ tính vào chi phí được trừ
Để các khoản chi phí thuộc chương trình khuyến mại liên kết được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận liên kết khuyến mại: Văn bản ký kết giữa các bên tham gia, trong đó thể hiện rõ tên chương trình, hình thức khuyến mại, thời gian, địa bàn thực hiện, cơ cấu giải thưởng, trách nhiệm của từng bên, tỷ lệ đóng góp chi phí và phương thức phân bổ chi phí khuyến mại.
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thương mại: Bản sao văn bản xác nhận hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương nơi thực hiện khuyến mại.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để làm quà tặng, giải thưởng cho chương trình khuyến mại.
- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Văn bản tổng kết kết quả thực hiện chương trình khuyến mại liên kết, xác định rõ tổng chi phí thực tế phát sinh và số tiền mỗi bên phải chịu theo đúng tỷ lệ đã thỏa thuận.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ chương trình khuyến mại có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
- Bằng chứng chứng minh việc thực hiện khuyến mại: Danh sách khách hàng nhận thưởng, biên bản bàn giao giải thưởng, hình ảnh hoặc tài liệu chứng minh chương trình đã được thực hiện trên thực tế.
Hướng dẫn xử lý thuế GTGT và thuế TNDN liên quan
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ như sau:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần chi phí khuyến mại liên kết thực tế chi trả, tương ứng với hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Trường hợp một bên đứng ra thanh toán toàn bộ sau đó xuất hóa đơn phân bổ lại cho bên kia, hóa đơn phân bổ phải được lập đúng quy định để làm cơ sở khấu trừ thuế.
- Hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí khuyến mại liên kết nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ nêu trên và không vượt quá các giới hạn định mức (nếu có) theo quy định của Luật Thuế TNDN tại thời điểm áp dụng sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại liên kết phải tuân thủ quy định về lập hóa đơn. Trường hợp khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định bằng không (0).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2906/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1270/BIDV-TC ngày 16/3/2017 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đề nghị hướng dẫn về chứng từ đối với các chương trình hợp tác khuyến mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải tính, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng quy định;
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định...”.
Theo nội dung công văn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì bản chất của việc phối hợp với các đối tác liên kết là việc thực hiện khuyến mại nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Đối tác liên kết bán được nhiều hàng hơn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam kích thích khách hàng chi tiêu, thanh toán bằng thẻ và có lợi ích từ việc thu phí, nhiều khách hàng mở tài khoản, mở thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Như vậy thực chất đây là chi phí khuyến mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các chương trình khuyến mại liên kết giảm giá cho khách hàng thì các chi phí khuyến mại phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về hóa đơn đề nghị Ngân hàng TMCP - Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật về hoạt động khuyến mại.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được biết và thực hiện theo quy định pháp luật.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4862/TCT-HT về việc chứng từ đối với khoản chi đền bù giải tỏa, hỗ trợ di dời để có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 933/TCT-CS về sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn của các Chi nhánh trong hệ thống BIDV do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4862/TCT-HT về việc chứng từ đối với khoản chi đền bù giải tỏa, hỗ trợ di dời để có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 933/TCT-CS về sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn của các Chi nhánh trong hệ thống BIDV do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2906/TCT-DNL năm 2017 về chứng từ chi đối với chương trình khuyến mại liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2906/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
