Tổng quan về Công văn 29/TCT-KK
Công văn 29/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT. Văn bản này tập trung chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các quy định về phân loại, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
1. Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT phải được thực hiện đúng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm đối tượng có rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc kinh doanh các mặt hàng dễ xảy ra gian lận thuế như nông sản, lâm sản, linh kiện điện tử.
2. Thời hạn và quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tuân thủ nghiêm ngặt thời gian giải quyết hồ sơ:
- Đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
- Đối với hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong quá trình giải quyết, nếu phát hiện thông tin chưa rõ ràng, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp giải trình, bổ sung thông tin kịp thời, tránh việc kéo dài thời gian vô lý.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn
Công văn 29/TCT-KK chỉ đạo sát sao việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hoàn thuế:
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu chéo hóa đơn giữa bên mua và bên bán để xác định tính có thật của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với các hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý theo quy định.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan hải quan để xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu, tránh tình trạng khai khống số lượng, trị giá hàng xuất khẩu để trục lợi tiền hoàn thuế.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Tổng cục Thuế yêu cầu nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuế các cấp và cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ:
- Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách bất hợp lý.
- Cán bộ thuế phải chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, khách quan trong quá trình thẩm định, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế.
- Thường xuyên báo cáo tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế về Tổng cục Thuế để có sự chỉ đạo, giám sát kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 24391/CT-THNVDT ngày 19/11/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho Chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản Việt Nam giai đoạn 2 (FSPS II) do chính phủ Đan Mạch tài trợ; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6 phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Mục VI Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 24391/CT-THNVDT ngày 19/11/2010 nêu trên do thời điểm năm 2007 là thời điểm sáp nhập giữa Bộ Thuỷ sản và Bộ Nông nghiệp &Phát triển nông thôn, mặt khác Ban quản lý và 4 Hợp phần thuộc chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản Việt Nam giai đoạn 2 được Chính phủ phê duyệt vào năm 2005 và 2006 (trước thời điểm Thông tư 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành) nên không có quyết định của Bộ chủ quản, Tổng cục Thuế hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp của Ban quản lý dự án Chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản Việt Nam giai đoạn 2 (FSPS II) - Bộ Thuỷ sản (Nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) như sau:
Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 và Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Riêng Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát thì Ban quản lý dự án được sử dụng các văn bản của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nội dung văn kiện chương trình thay thế, cụ thể:
- Công văn số 2121/TTg-QHQT ngày 29/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Chương trình Hỗ trợ ngành thuỷ sản Việt Nam giai đoạn II do Chính phủ Đan Mạch tài trợ;
- Công văn số 679/TTg-QHQT ngày 03/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Hợp phần “Tăng cường năng lực quản lý hành chính ngành thuỷ sản” do Đan Mạch tài trợ;
- Công văn số 761/TTg-QHQT ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Hợp phần “Tăng cường quản lý khai thác thuỷ sản” do Đan Mạch tài trợ;
- Công văn số 855/TTg-QHQT ngày 07/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Hợp phần “Phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững” do Đan Mạch tài trợ;
- Công văn số 913/TTg-QHQT ngày 15/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Hợp phần “Nâng cao năng lực sau thu hoạch và tiếp thị” do Đan Mạch tài trợ;
Đối với các tài liệu này, người nộp thuế chỉ phải nộp với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án (bản sao có xác nhận của của Ban quản lý dự án).
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra, xác định rõ số thuế GTGT đầu vào được hoàn đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, chương trình của dự án.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 29/TCT-KK về thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 29/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
