Tóm tắt Công văn 2897/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ
Công văn 2897/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.
Căn cứ pháp lý áp dụng thuế suất thuế GTGT
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc xác định thuế suất ưu đãi đối với dịch vụ khoa học và công nghệ phải tuân thủ nghiêm ngặt các định nghĩa và phân loại được quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ.
Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý. Các hoạt động này bao gồm:
- Các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất, đời sống.
- Các dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Các trường hợp áp dụng thuế suất 10% hoặc không chịu thuế
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ khoa học công nghệ được ưu đãi thuế với các hoạt động thương mại thông thường khác để tránh sai sót khi kê khai:
- Trường hợp các dịch vụ thực hiện không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép/chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ theo đúng quy định của pháp luật để được hưởng chính sách miễn thuế này.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn về thuế khi áp dụng mức thuế suất 5%, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phải thiết lập hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ rõ ràng, trong đó thể hiện chi tiết nội dung công việc thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo đúng quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Thực hiện xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm và áp dụng đúng mức thuế suất tương ứng với bản chất của từng loại dịch vụ cung cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 2897/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 23 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường |
Trả lời văn thư số 33/2014/ETM ngày 13/3/2014 và hồ sơ bổ túc ngày 01/4/2014 của Trung tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):
“...
3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
5. Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
6. Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.
7. Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.
...
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 15, Điều 10 quy định về thuế suất 5%:
“Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ công văn số 2362/TCT-CS ngày 02/07/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ KHCN;
Căn cứ quy định nêu trên và các hồ sơ gửi kèm, trường hợp Trung tâm ký hợp đồng thực hiện dịch vụ: Quan trắc, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; đo đạc phân tích mẫu nước thải, không khí; giám sát thu mẫu, phân tích các thông số chất lượng nước, môi trường không khí; dịch vụ lập báo cáo, phê duyệt mẫu báo cáo đánh giá tác động môi trường không phải là dịch vụ khoa học công nghệ do đó phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 779/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1377/CT-TTHT năm 2015 về Quyết toán Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5734/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 2362/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 779/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1377/CT-TTHT năm 2015 về Quyết toán Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5734/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2897/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2897/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
