Giới thiệu chung về Công văn 2891/TCT-KK
Công văn 2891/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập xác định chính xác số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nộp thừa được hoàn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế TNCN, đặc biệt là trường hợp tổ chức chi trả thực hiện quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền.
Nguyên tắc xác định số thuế TNCN nộp thừa của tổ chức chi trả
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định số thuế TNCN nộp thừa được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế: Khi cá nhân người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập, số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu của cá nhân sẽ được bù trừ trong nội bộ tổ chức chi trả.
- Xác định số thuế nộp thừa của tổ chức: Số thuế TNCN nộp thừa của tổ chức chi trả được xác định bằng tổng số thuế đã nộp ngân sách nhà nước trừ đi tổng số thuế phải nộp của các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.
- Xử lý sau khi bù trừ: Sau khi thực hiện bù trừ giữa số thuế nộp thừa của cá nhân này với số thuế nộp thiếu của cá nhân khác, nếu phát sinh số thuế nộp thừa chung của cả tổ chức, tổ chức chi trả sẽ được giải quyết hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Phương pháp bù trừ và hoàn trả thuế TNCN nộp thừa
Công văn làm rõ quy trình xử lý tài chính đối với số thuế nộp thừa sau quyết toán:
- Bù trừ nghĩa vụ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tự bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân ủy quyền quyết toán. Việc bù trừ này được thể hiện chi tiết trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN.
- Hoàn trả cho người lao động: Đối với số thuế nộp thừa của từng cá nhân sau khi đã bù trừ, tổ chức chi trả có trách nhiệm hoàn trả lại cho người lao động tương ứng với số tiền họ đã nộp thừa.
- Thủ tục hoàn thuế của tổ chức: Tổ chức chi trả thu nhập nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN nộp thừa gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế để ban hành quyết định hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế
Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xác định và hoàn thuế:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai trên tờ khai quyết toán thuế và hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Đồng thời, phải thực hiện chi trả kịp thời số tiền thuế được hoàn cho người lao động.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai, quyết toán. Cơ quan thuế phải khẩn trương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giải quyết hoàn thuế TNCN nộp thừa cho tổ chức chi trả theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2891/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 2132/CT-TNCN ngày 18/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng vướng mắc về việc xác định số thuế nộp thừa được hoàn của tổ chức chi trả, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
“2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả”.
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
…
4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:
a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này.
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ, hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này.
b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này”.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 22 Chương IV Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:
“5. Nghĩa vụ quyết toán thuế thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế phải nộp thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”
Căn cứ các quy định pháp luật và vướng mắc cụ thể tại công văn số 2132/CT-TNCN ngày 18/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về trường hợp Cảng hàng không Liên Khương-Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP, Cảng hàng không Liên Khương là tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân ủy quyền quyết toán.
Cảng hàng không Liên Khương đã nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2017 và qua kết quả kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế, doanh nghiệp có số tiền thuế nộp thừa do có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thì số thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc doanh nghiệp được xem xét, giải quyết hoàn số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa năm 2017 (bao gồm cả các chứng từ nộp thuế của người nộp thuế phát sinh trong tháng 1 năm 2018).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1249/TCT-PCCS về hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3707/TCT-CS năm 2013 hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2617/TCT-KK năm 2015 xử lý số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa sau quyết toán và đã chuyển đổi cơ quan thuế quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4571/TCT-DNNCN năm 2022 về xác định số thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1249/TCT-PCCS về hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3707/TCT-CS năm 2013 hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2617/TCT-KK năm 2015 xử lý số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa sau quyết toán và đã chuyển đổi cơ quan thuế quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4571/TCT-DNNCN năm 2022 về xác định số thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2891/TCT-KK năm 2018 về xác định số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa được hoàn của tổ chức chi trả do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2891/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
