Giới thiệu về Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 2882/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là đối tượng người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân định rõ ràng giữa khoản thu nhập chịu thuế và khoản thu nhập được miễn thuế TNCN đối với người lao động, cụ thể như sau:
- Chính sách thuế đối với tiền vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được xác định là khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện để được miễn thuế TNCN đối với vé máy bay: Để khoản chi này không bị tính vào thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải quy định rõ ràng nội dung này trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đồng thời, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc di chuyển của người lao động.
- Các trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế.
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho thân nhân (vợ, chồng, con, cha mẹ...) của người lao động nước ngoài về nước hoặc sang Việt Nam.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ kế toán: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động, quyết định phê duyệt lịch nghỉ phép của ban giám đốc, cuống vé máy bay, hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị theo quy định pháp luật) để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí và quyết toán thuế TNCN hàng năm. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp:
- Xây dựng quy chế tài chính nội bộ và soạn thảo hợp đồng lao động chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
- Tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc truy thu thuế TNCN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định về các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài khi làm việc và cống hiến tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2882/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 630/CT-TNCN ngày 7/4/2016 của Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn về việc kê khai các khoản giảm trừ trong trường hợp nợ lương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2b, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản giảm trừ, trong đó quy định:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế”.
Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên cũng quy định:
“Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh”.
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân nhận thu nhập năm 2015 thì được trừ các khoản giảm trừ của năm 2015.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2621/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3437/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1083/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2621/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3437/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1083/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2882/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
