Tổng quan về Công văn 2875/CT-HTr năm 2016
Công văn 2875/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà và các khoản phúc lợi khác cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí này.
1. Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí như tiền vé máy bay, tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi này được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Công văn 2875/CT-HTr làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả thay cho người lao động nước ngoài:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có): Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Khoản chi về vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người nhà của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi cho người nhà thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các khoản chi phí đưa đón: Chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu là xe đưa đón chung theo quy chế của doanh nghiệp. Trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
3. Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí liên quan
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phục vụ cho người lao động nước ngoài:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định như nhà ở cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện quy định.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê nhà làm nơi ở cho người lao động nước ngoài mà tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả, nếu khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì thuế GTGT đầu vào tương ứng được kê khai, khấu trừ theo quy định.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp lệ và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính, đảm bảo các khoản chi cho người lao động nước ngoài được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh như hộ chiếu, vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass), quyết định cử đi công tác hoặc lịch trình nghỉ phép để giải trình khi quyết toán thuế.
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản chi có giá trị lớn để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2875/CT-HTr | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Wellbe Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Sun Red River, số 23 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0104035254)
Trả lời công văn số 02/15-CV ngày 16/12/2015 của Công ty TNHH Wellbe Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất thuế GTGT.
+ Tại khoản 1b, Điều 9 quy định về thuế suất 0%.
"Điều 9. Thuế suất 0%.
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...
+ Tại khoản 3, Điều 9 quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
"3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:.... "
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%.
"Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với các doanh nghiệp nội địa để cung cấp dịch vụ hỗ trợ y tế; dịch vụ hỗ trợ kiểm tra sức khỏe cho người lao động thì các hoạt động dịch vụ trên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với các doanh nghiệp chế xuất để cung cấp dịch vụ hỗ trợ y tế; dịch vụ hỗ trợ kiểm tra sức khỏe cho người lao động thì:
+ Đối với các hợp đồng dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 9 và không thuộc các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% tại khoản 3, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngay 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
+ Đối với các hợp đồng dịch vụ Công ty ký với các doanh nghiệp chế xuất nhưng các dịch vụ trên thực hiện bên ngoài khu chế xuất thì các hoạt động dịch vụ đó thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hả Nội trả lời để Công ty TNHH Wellbe Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2878/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập từ kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2879/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 2876/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 67408/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, phát minh sáng chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2878/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập từ kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 2879/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2876/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 67408/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, phát minh sáng chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2875/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2875/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
