Giới thiệu về Công văn 282/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 282/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng văn phòng, nhà xưởng, lắp đặt thiết bị phục vụ hoạt động của DNCX.
- Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) phải đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan và thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Trường hợp DNCX đã nộp thuế nhập khẩu cho hàng hóa phục vụ xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị phục vụ sản xuất nhưng sau đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện là khu phi thuế quan thì được xem xét hoàn trả số tiền thuế đã nộp.
- Việc xác định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với DNCX là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan quyết định việc hoàn thuế hoặc không thu thuế.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu xây dựng nhà xưởng, văn phòng
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của DNCX, bao gồm vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, máy móc phục vụ sản xuất, được hưởng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Đối với các trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng cho DNCX, sau khi hoàn thành công trình và bàn giao cho DNCX, chính sách hoàn thuế hoặc không thu thuế sẽ được áp dụng dựa trên hồ sơ quyết toán và chứng từ thực tế.
- Văn bản làm rõ việc phân biệt giữa hàng hóa tiêu dùng cá nhân của người lao động và hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, vận hành của bộ máy văn phòng DNCX để áp dụng đúng đối tượng miễn thuế.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp chế xuất
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu và các chứng từ nộp thuế trước đó.
- Cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX có trách nhiệm kiểm tra thực tế, đối chiếu sổ sách kế toán và kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về rào cứng, cổng, cửa, hệ thống camera giám sát của DNCX trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn và trình tự được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 282/TCHQ-TXNK
Công văn này giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế xuất trong việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc. Việc làm rõ các tiêu chí hoàn thuế giúp hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sei Optifrontier Việt Nam.
(Lô số B-3, Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phú, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 38/2020/CV-SEOV của Công ty TNHH Sei Optifrontier Việt Nam đề nghị hướng dẫn hoàn thuế cho doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ quan hải quan chưa có ý kiến về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp thì Công ty chưa được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
Để xử lý vướng mắc của doanh nghiệp, tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đang quy định theo hướng:
- Tại khoản 3 Điều 28a dự thảo Nghị định quy định: Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu kể từ thời điểm được cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư nếu trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hoặc Quyết định chủ trương đầu tư quy định là doanh nghiệp chế xuất.
- Tại khoản 7 Điều 28a dự thảo Nghị định quy định: Các trường hợp nêu tại khoản 5, khoản 6 Điều này chưa được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trước thời điểm được cơ quan hải quan có văn bản xác nhận về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP, sau khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp được xử lý số tiền thuế đã nộp theo quy định về xử lý tiền thuê nộp thừa của pháp luật về quản lý thuế.
Do đó, kể từ thời điểm Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được ban hành có hiệu lực, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Sei Optifrontier Việt Nam được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2157/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho giai đoạn trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3081/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho giai đoạn trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2094/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hàng bán cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 348/TCHQ-TXNK năm 2021 về áp dụng cơ chế của doanh nghiệp chế xuất cho giai đoạn trước khi được cơ quan hải quan xác nhận đủ điều kiện là doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 475/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với khuôn mẫu của doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3458/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về chính sách thuế đối với sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 2157/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho giai đoạn trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Công văn 3081/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho giai đoạn trước khi chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 2094/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hàng bán cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7Công văn 348/TCHQ-TXNK năm 2021 về áp dụng cơ chế của doanh nghiệp chế xuất cho giai đoạn trước khi được cơ quan hải quan xác nhận đủ điều kiện là doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 475/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với khuôn mẫu của doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3458/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về chính sách thuế đối với sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 282/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoàn thuế cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 282/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
