Tóm tắt Công văn 2810/TCHQ-GSQL về quản lý xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi gửi kho ngoại quan
Công văn 2810/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến việc gửi kho ngoại quan đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đúng quy trình quản lý, ngăn chặn các hành vi lợi dụng kho ngoại quan để gian lận thương mại.
Quy định về việc gửi kho ngoại quan đối với xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng các quy định pháp luật đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi khi đưa vào kho ngoại quan như sau:
- Không được phép gửi kho ngoại quan để tái xuất: Theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại thương và hải quan, xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi thuộc danh mục hàng hóa tiêu dùng đã qua sử dụng, thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu để tái xuất. Do đó, mặt hàng này không được phép gửi vào kho ngoại quan để thực hiện việc xuất khẩu sang nước thứ ba.
- Điều kiện đối với hàng hóa nhập khẩu vào nội địa: Trường hợp xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi được đưa vào kho ngoại quan để chờ làm thủ tục nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuật, niên hạn sử dụng, đăng ký kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cũng như các chính sách thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn 2810/TCHQ-GSQL được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, bao gồm:
- Luật Hải quan và các Nghị định hướng dẫn: Áp dụng các quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Trong đó quy định rõ các loại hàng hóa không được gửi kho ngoại quan bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa gây nguy hại đến sức khỏe hoặc môi trường, và hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu.
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, quy định danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hình thức quản lý nghiêm ngặt đối với phương tiện giao thông đã qua sử dụng.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan các cấp
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi đưa vào, đưa ra kho ngoại quan. Đảm bảo mọi thủ tục phải được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy trình quy định.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Kiên quyết không giải quyết thủ tục gửi kho ngoại quan đối với các trường hợp không đúng quy định của pháp luật. Mọi hành vi cố tình lợi dụng hình thức gửi kho ngoại quan để thực hiện hành vi gian lận thương mại, buôn lậu phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.
- Báo cáo kịp thời vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết cụ thể, không tự ý giải quyết các trường hợp ngoại lệ khi chưa có ý kiến chỉ đạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh thành phố
Tiếp theo công văn số 1384/TCHQ-GSQL ngày 03/04/2006 của Tổng cục Hải quan về thông báo mẫu dấu, tên và chữ ký trên C/O mẫu D của Việt Nam (3 trang) và Philipines (16 trang) cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố để thực hiện, nay Tổng cục hướng dẫn bổ sung như sau:
1. Danh sách mẫu dấu, tên và chữ ký trên C/O mẫu D của Philipines kèm theo công văn số 1384 trên đây bao gồm một số mẫu chữ ký đã được thông báo từ trước đây và một số mẫu chữ ký khác lần đầu tiên Tổng cục Hải quan nhận được (trong đó có chữ ký của ông/bà Anita F. Saylon) nhưng không kèm theo ngày hiệu lực. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tạm thời áp dụng ngày hiệu lực đối với riêng chữ ký của ông/ bà Anita F.S là ngày 23/4/2006- ngày mà Ban thư ký ASEAN thông báo cho các nước thành viên để thực hiện.
2. Danh sách mẫu dấu, tên và chữ ký C/O mẫu D của Việt Nam là danh sách Ban quản lý khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định và Khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng trị.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2690/BTM-XNK của Bộ Thương mại về việc kinh doanh chuyển khẩu xe ô tô đã qua sử dụng loại dưới 16 chỗ ngồi
- 2Công văn số 2429/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan về việc xe ôtô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi gửi kho ngoại quan
- 3Công văn số 2220/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ nhưng mới đăng ký lưu hành được dưới 6 tháng, chạy dưới 10.000km
- 1Công văn số 2690/BTM-XNK của Bộ Thương mại về việc kinh doanh chuyển khẩu xe ô tô đã qua sử dụng loại dưới 16 chỗ ngồi
- 2Công văn số 2429/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan về việc xe ôtô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi gửi kho ngoại quan
- 3Công văn số 2220/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ nhưng mới đăng ký lưu hành được dưới 6 tháng, chạy dưới 10.000km
- 4Công văn số 1384/TCHQ-GSQL về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký trên C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2810/TCHQ-GSQL về xe ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2810/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
