Tổng quan về Công văn 28/BXD-KTXD về chi phí tư vấn có yêu cầu lập dự toán
Công văn 28/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc xác định, quản lý và phê duyệt chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đối với các công việc đòi hỏi phải lập dự toán chi tiết. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đúng quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Các trường hợp xác định chi phí tư vấn bằng phương pháp lập dự toán
Theo hướng dẫn từ Bộ Xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng phương pháp lập dự toán trong các trường hợp cụ thể sau:
- Các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.
- Các công việc tư vấn đã có định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhưng nội dung công việc thực tế có sự khác biệt lớn, mang tính chất đặc thù hoặc quy mô nằm ngoài phạm vi áp dụng của định mức hiện hành.
- Các công việc tư vấn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, tính chất phức tạp đặc biệt hoặc theo yêu cầu riêng biệt của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng công trình.
Phương pháp xác định các thành phần chi phí trong dự toán tư vấn
Dự toán chi phí tư vấn phải được lập phù hợp với nội dung, phạm vi công việc cần thực hiện, tiến độ triển khai và các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Các thành phần chi phí cấu thành dự toán bao gồm:
- Chi phí chuyên gia: Được xác định trên cơ sở số lượng chuyên gia cần thiết, thời gian làm việc của từng chuyên gia (tính theo tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và mức tiền lương của chuyên gia phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
- Chi phí quản lý: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn như chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý gián tiếp, chi phí văn phòng, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hiểm và các khoản chi phí gián tiếp khác phục vụ hoạt động của đơn vị.
- Chi phí khác: Gồm chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, chi phí hội nghị, hội thảo, chi phí mua sắm tài liệu, số liệu bản đồ và các khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ riêng cho việc thực hiện công việc tư vấn của dự án.
- Thu nhập chịu thuế tính trước: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý theo định mức quy định hiện hành của Bộ Xây dựng.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Được tính toán theo mức thuế suất quy định của pháp luật về thuế đối với hoạt động dịch vụ tư vấn tại thời điểm lập dự toán.
- Chi phí dự phòng: Khoản chi phí dự phòng cho các yếu tố phát sinh khối lượng công việc trong quá trình thực hiện và dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng tư vấn.
Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí tư vấn
Việc thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí tư vấn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí tư vấn đối với các công việc thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và giai đoạn thực hiện dự án để làm cơ sở xác định giá gói thầu.
- Đối với các công việc tư vấn thực hiện trước khi thành lập chủ đầu tư, cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán.
- Dự toán chi phí tư vấn sau khi được phê duyệt hợp pháp là căn cứ pháp lý để thương thảo, ký kết hợp đồng và thực hiện thanh quyết toán chi phí giữa các bên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn hướng dẫn của Bộ Xây dựng mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Làm rõ phương pháp luận và trình tự thực hiện khi lập dự toán chi phí tư vấn, hạn chế tối đa tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc thiếu thống nhất giữa các địa phương, ban quản lý dự án và các đơn vị tư vấn.
- Đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ của chi phí tư vấn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà thầu tư vấn, đồng thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn nhà nước khác.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc, minh bạch cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động đầu tư xây dựng liên quan đến việc lập và phê duyệt chi phí tư vấn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 4 tháng 3 năm 2011 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án Các công trình giao thông và thủy lợi – UBND tỉnh Khánh Hòa
Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 60/QLDA ngày 14/1/2011 của Ban quản lý dự án Các công trình giao thông và thủy lợi – UBND tỉnh Khánh Hòa về chi phí một số công việc tư vấn có yêu cầu lập dự toán. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo làm căn cứ xác định chi phí đầu tư. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình được Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009. Đối với các công việc tư vấn chưa quy định định mức, chủ đầu tư căn cứ nội dung công việc tư vấn, điều kiện đặc thù của dự án, loại chuyên gia phù hợp với yêu cầu công việc tư vấn và mức lương chuyên gia tương ứng, phù hợp với mặt bằng lương chuyên gia tại địa phương, thời gian dự kiến thực hiện… và hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 957/QĐ-BXD để xác định chi phí cho các công việc tư vấn này.
Ban quản lý dự án Các công trình giao thông và thủy lợi – UBND tỉnh Khánh Hòa căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 28/BXD-KTXD về chi phí tư vấn có yêu cầu lập dự toán do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 28/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Phạm Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
