Tóm tắt Công văn 279/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 279/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất quy định pháp luật.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm tính chính xác và đúng pháp luật.
Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí toàn bộ cơ sở hạ tầng (nếu có) nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng bất động sản phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định pháp luật:
- Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ và giá tính thuế GTGT sau khi đã trừ giá đất.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn hoặc bằng giá chuyển nhượng bất động sản thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng, giá đất được trừ, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Tổ chức thực hiện và áp dụng quy định
Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện đúng quy định. Việc áp dụng các quy định về giá đất được trừ phải bảo đảm tính nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và đất đai hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9551/CT-TTHT ngày 21/10/2015 và công văn số 4729/CT-TTHT ngày 09/06/2015 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT. Về nội dung này, sau khi được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT hợp nhất quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau”
Tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.”
Tại Điều 27, Điều 30 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định như sau:
“Điều 27. Mua bán hàng hóa quốc tế
1. Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu”
“Điều 30. Chuyển khẩu hàng hóa
1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.”
Căn cứ quy định nêu trên, theo nội dung trình bày và tài liệu gửi kèm:
- Trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trí Đức ký hợp đồng mua lô hàng gồm 02 máy ép nhiệt của Công ty Monti Antonio S.P.S (Ý) nhưng không trực tiếp nhập khẩu vào Việt Nam mà bán lại số máy móc trên cho Công ty Blue Garden Holdings Limited (Hong Kong) là hoạt động kinh doanh chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam và không phải làm thủ tục hải quan nên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
- Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Đỉnh Vàng theo ủy quyền của Công ty Blue Garden (Hồng Kông) nhận máy móc tại cảng Hồ Chí Minh và làm thủ tục nhập khẩu với Chi cục hải quan quản lý hàng gia công nếu được quản lý theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1094/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm, hàng tạm nhập tái xuất, miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 18434/BTC-TCHQ năm 2015 về nộp thuế giá trị gia tăng và thủ tục chuyển đổi loại hình nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 94/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1094/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm, hàng tạm nhập tái xuất, miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 18434/BTC-TCHQ năm 2015 về nộp thuế giá trị gia tăng và thủ tục chuyển đổi loại hình nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 94/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 279/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 279/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
