Công văn 2787/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT.
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố phải tập trung chỉ đạo, khẩn trương xử lý các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nghiêm cấm việc để xảy ra tình trạng chậm trễ, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chủ động tổ chức đối thoại, làm việc trực tiếp với các hiệp hội, doanh nghiệp có hồ sơ hoàn thuế còn vướng mắc để kịp thời tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, đảm bảo thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện hoàn thuế, tập trung vào các hóa đơn, chứng từ có dấu hiệu rủi ro cao. Thời hạn giải quyết tối đa không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Việc phân loại hồ sơ phải được thực hiện khách quan, đúng quy định pháp luật và dựa trên kết quả đánh giá, phân tích rủi ro về thuế.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và phòng chống gian lận hoàn thuế
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đặc biệt là cơ quan Công an, để điều tra, xác minh và xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống để hoàn thuế GTGT.
- Áp dụng triệt để công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro và phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm trong hoàn thuế GTGT.
Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
- Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách vô lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2787/TCT-KK | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi : Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 658/CT-KK-KTT ngày 27/6/2011 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.3(c) Mục III Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
1. Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hoá đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ; Phần giá trị hàng hoá còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn.
Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hóa thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng của phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu đã có chừng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định căn cứ vào tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trên tổng doanh thu hàng hoá xuất khẩu.
2. Trường hợp người nộp thuế đã được Cục Thuế giải quyết tạm hoàn thuế GTGT khi chưa có chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu trả chậm chưa đến hạn thanh toán. Đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng người nộp thuế không cung cấp được chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng, Cục Thuế thực hiện thu hồi lại số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán, xuất trình chứng từ thanh toán thì được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1982/TCT-KK về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Tổ chức Việt nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1949/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2787/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2787/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
