Giới thiệu chung về Công văn 2779/TCT-CS năm 2023
Công văn 2779/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến việc miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư bị chậm tiến độ. Văn bản này làm rõ ranh giới pháp lý giữa việc ưu đãi đầu tư và trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ của doanh nghiệp, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
1. Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Theo quy định của pháp luật đất đai và hướng dẫn tại Công văn 2779/TCT-CS, việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Dự án đầu tư chỉ được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Thời gian xây dựng cơ bản được xác định dựa trên hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế cơ sở hoặc tiến độ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai.
- Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai báo, đề nghị miễn giảm tiền thuê đất với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được ra quyết định miễn thuế theo đúng trình tự pháp luật.
2. Phương án xử lý miễn tiền thuê đất đối với dự án chậm tiến độ
Công văn 2779/TCT-CS đưa ra hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên nhân chậm tiến độ để áp dụng chính sách thu hoặc miễn tiền thuê đất phù hợp:
- Trường hợp chậm tiến độ do lỗi chủ quan của chủ đầu tư: Đối với khoảng thời gian dự án bị chậm tiến độ so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư hoàn toàn không được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho khoảng thời gian chậm trễ này. Cơ quan thuế sẽ thực hiện tính và thu tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ theo quy định.
- Trường hợp chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan: Nếu dự án bị chậm tiến độ do các nguyên nhân khách quan (như chậm bàn giao mặt bằng từ phía cơ quan nhà nước, thiên tai, dịch bệnh, hoặc do thay đổi quy hoạch chung), chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin điều chỉnh tiến độ dự án tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
- Căn cứ xác định thời gian miễn thuế khi điều chỉnh tiến độ: Khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn hoặc điều chỉnh tiến độ thực hiện một cách hợp pháp, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào văn bản điều chỉnh này để xem xét, xác định lại thời gian được miễn tiền thuê đất tương ứng, đảm bảo tổng thời gian miễn không vượt quá thời hạn tối đa được quy định tại thời điểm được hưởng ưu đãi.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính
Để đảm bảo việc xử lý tiền thuê đất khách quan, chính xác và đúng pháp luật, Công văn 2779/TCT-CS nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, đối chiếu tiến độ thực tế của dự án so với tiến độ đã cam kết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có vai trò chủ trì xác định nguyên nhân chậm tiến độ (chủ quan hay khách quan), từ đó tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc gia hạn tiến độ đầu tư hoặc thu hồi dự án nếu có vi phạm nghiêm trọng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện bàn giao đất thực địa và xác định thời điểm bàn giao đất thực tế để làm căn cứ tính thời gian miễn, giảm tiền thuê đất chính xác.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2779/TCT-CS mang lại những tác động tích cực đối với công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp:
- Giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế, đất đai trên phạm vi cả nước, hạn chế sự tùy tiện hoặc đùn đẩy trách nhiệm trong việc xử lý hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất tại địa phương.
- Khuyến khích các nhà đầu tư tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, tránh tình trạng găm giữ đất, chậm triển khai gây lãng phí nguồn lực tài nguyên quốc gia.
- Tạo cơ chế minh bạch, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trì hoãn, vi phạm cam kết đầu tư để trục lợi chính sách ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2779/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 346/CTCBA-NVDTPC ngày 08/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc xử lý miễn tiền thuê đất đối với các dự án chậm tiến độ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 6 Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, dự án được miễn, giảm tiền thuê đất nếu đáp ứng quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Trường hợp dự án không đáp ứng điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng thì phải nộp thêm khoản tiền tương ứng với mức tiền thuê đất phải nộp cho thời gian chậm tiến độ được tính theo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP.
Theo đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng rà soát quá trình sử dụng đất xác định rõ dự án đã được giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất có đáp ứng điều kiện miễn, giảm hay không, có nguyên nhân không đáp ứng xuất phát từ phía người sử dụng đất hay không để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xem xét, quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2289/TCT-CS năm 2023 về vướng mắc khi giải quyết miễn tiền thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2350/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2677/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3478/TCT-CS năm 2023 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế banh hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 2289/TCT-CS năm 2023 về vướng mắc khi giải quyết miễn tiền thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2349/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2350/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2677/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3478/TCT-CS năm 2023 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế banh hành
Công văn 2779/TCT-CS năm 2023 về xử lý miễn tiền thuê đất đối với dự án chậm tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2779/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
