Tóm tắt Công văn 2778/TCT-CS năm 2018 về quản lý thuế đối với tổ chức hoạt động kinh doanh taxi
Công văn 2778/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải taxi, đặc biệt là mô hình hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp và cá nhân (tài xế). Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu về quy định này:
1. Nghĩa vụ khai thuế và xuất hóa đơn trong mô hình hợp tác kinh doanh
Đối với các tổ chức kinh doanh taxi thực hiện hình thức hợp tác kinh doanh với cá nhân sở hữu xe hoặc thuê xe, nghĩa vụ thuế được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Trách nhiệm xuất hóa đơn: Doanh nghiệp taxi có trách nhiệm xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho khách hàng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ dịch vụ vận chuyển, không phân biệt phần doanh thu chia cho doanh nghiệp hay chia cho cá nhân hợp tác.
- Khai thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu thu được từ khách hàng theo mức thuế suất quy định đối với hoạt động vận tải.
2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tài xế hợp tác
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ và nộp thay thuế TNCN cho các cá nhân tham gia hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp:
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp taxi có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của cá nhân hợp tác kinh doanh trước khi thực hiện phân chia doanh thu theo tỷ lệ thỏa thuận.
- Tỷ lệ thuế TNCN: Tỷ lệ thuế TNCN được áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hành khách.
- Khai thay và nộp thay: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế và nộp thuế TNCN thay cho các cá nhân theo mẫu tờ khai quy định, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cá nhân và tránh thất thu thuế.
3. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp taxi, công văn cũng làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý:
- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần doanh thu chia cho cá nhân hợp tác, nếu có đầy đủ hợp đồng hợp tác kinh doanh, chứng từ phân chia doanh thu và chứng từ nộp thay thuế theo quy định.
- Hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, bao gồm danh sách cá nhân hợp tác, doanh thu chi tiết của từng đầu xe, và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
4. Ý nghĩa pháp lý và tác động đối với hoạt động kinh doanh taxi
Quy định tại Công văn 2778/TCT-CS mang lại sự minh bạch và công bằng trong môi trường kinh doanh vận tải:
- Chống thất thu thuế: Việc quy trách nhiệm khai và nộp thay cho doanh nghiệp giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ nguồn thu từ các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ tham gia mạng lưới taxi.
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng: Giúp chuẩn hóa nghĩa vụ thuế giữa mô hình taxi truyền thống và các mô hình taxi công nghệ có sử dụng hình thức hợp tác kinh doanh, đảm bảo các bên đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2778/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Báo Giao thông; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 128/BGT ngày 11/4/2018 của Báo Giao thông, công văn số 102/TT-VPHN ngày 12/4/2018 của Báo Tuổi trẻ đề nghị cung cấp thông tin về quản lý thuế đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh taxi. Về các nội dung hỏi của các Báo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải (taxi)
Chính sách thuế hướng dẫn thống nhất chung cho hoạt động kinh doanh vận tải. Pháp luật về thuế hiện hành áp dụng thống nhất giữa các loại hình doanh nghiệp (thống nhất về mức thuế suất, về điều kiện ưu đãi đầu tư, chế độ miễn, giảm thuế,...).
Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN); Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật trên, nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh taxi thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu tính thuế chỉ áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai, tổ chức không phải là doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ thuế ấn định trên doanh thu được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tỷ lệ (%) thuế GTGT, thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đảm bảo phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh và tương đồng với doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực nộp thuế theo phương pháp kê khai, cụ thể:
+ Về thuế GTGT: Trường hợp tổng doanh thu chưa đến 1 tỷ đồng/năm, tổ chức kinh doanh khai nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu theo quy định tại khoản 2b Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
+ Về thuế TNDN: số thuế TNDN phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
+ Về thuế TNCN: Cá nhân kinh doanh vận tải có trách nhiệm nộp thuế GTGT; thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết Luật số 71/2014/QH13; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.
- Đối với các Công ty Uber, Grab, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có các văn bản hướng dẫn như sau: Công văn số 11828/BTC-CST ngày 24/08/2016 của Bộ Tài chính về chính sách thuế và quản lý thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Uber BV Hà Lan tại Việt Nam; Công văn số 384/TCT-TNCN ngày 08/02/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với Công ty Grab Taxi.
2. Một số khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải (taxi)
Theo phản ánh của một số Cục thuế thì việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh taxi có sự khó khăn nhất định xuất phát từ thực tế mô hình kinh doanh đa dạng của các doanh nghiệp taxi. Việc kinh doanh, nộp thuế của doanh nghiệp taxi truyền thống được báo chí phản ánh nhiều kể từ khi có sự cạnh tranh với Taxi sử dụng các ứng dụng công nghệ (Grab và Uber).
Theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải: Hoạt động kinh doanh Taxi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện “Tổ chức doanh nghiệp mới được phép kinh doanh” nên việc khai thuế là trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải taxi trong khi thực tế chủ yếu xe taxi là của các cá nhân góp vốn. Mặt khác, việc kiểm soát hoạt động kinh doanh taxi tương đối khó khăn do các đơn vị kinh doanh vận tải taxi có thể kê khai mức doanh thu thấp, chưa sát với doanh thu thực tế, thuế GTGT phát sinh phải nộp ít, số thuế GTGT được khấu trừ nhiều, số thuế TNDN phát sinh phải nộp ít, người tiêu dùng có thói quen không lấy hóa đơn khi sử dụng dịch vụ vận chuyển bằng xe taxi nên việc đối chiếu với kê khai của đơn vị kinh doanh vận tải là khó khăn.
3. Biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh taxi
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã có quy định người nộp thuế (NNT) kê khai, nộp thuế theo nguyên tắc tự tính, tự khai và tự nộp. Ngoài số liệu do NNT tự khai, trường hợp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra NNT nếu phát hiện hành vi khai sai, khai chưa đúng số thuế phải nộp thì tùy theo hành vi vi phạm, cơ quan thuế sẽ xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với NNT đồng thời truy thu số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước theo quy định. Ngoài ra, trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Căn cứ theo quy định về quản lý thuế, để đảm bảo quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh vận tải taxi trong cả nước, đảm bảo công bằng giữa các phương tiện kinh doanh vận tải giữa các địa phương, tránh tình trạng kê khai nộp thuế tại các địa phương do có sự khác nhau trong công tác quản lý nhà nước, tăng cường huy động nguồn lực từ kinh doanh vận tải vào ngân sách nhà nước, tránh thất thu ngân sách nhà nước, căn cứ tình hình thực tế để có cơ sở đánh giá về chính sách thuế áp dụng, chính sách về hóa đơn, việc nộp ngân sách nhà nước để có giải pháp đề xuất sửa đổi bổ sung chính sách thuế, quản lý thuế đối với hoạt động vận tải taxi phù hợp với việc phát triển công nghệ 4.0. Để thực hiện được những giải pháp nêu trên thì cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải, đặc biệt là cơ quan giao thông vận tải. Để có cơ sở xác định chính xác doanh thu của hoạt động kinh doanh vận tải taxi của các doanh nghiệp, hợp tác xã thì cần thiết phải có dữ liệu từ thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe, thiết bị giám sát hành trình của xe taxi. Nội dung quy định này đã được Bộ Tài chính đưa vào dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP) theo hướng: “Các Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của ngành với Bộ Tài chính phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử”. Đồng thời, tại dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì cần thiết bổ sung nội dung cung cấp thông tin từ thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe, thiết bị giám sát hành trình của xe taxi cho cơ quan thuế...
4. Về đề nghị cung cấp số liệu thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp tại các Cục thuế
Các đề nghị cung cấp số liệu của Quý báo có phạm vi rộng, liên quan đến hoạt động của các hãng taxi; trên thực tế các đơn vị kinh doanh taxi theo những mô hình khác nhau nên việc so sánh kết quả hoạt động kinh doanh, việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị là không tương đồng, không đáp ứng được mục tiêu phân tích.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 73 Luật quản lý thuế về Bảo mật thông tin của người nộp thuế thì việc cung cấp các số liệu theo đề xuất của Quý Báo là chưa đảm bảo cơ sở pháp lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Báo Giao thông và Báo Tuổi trẻ được biết. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Quý Báo./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4439/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3848/TCT-CS năm 2013 kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2219/TCT-TNCN năm 2015 về quản lý thuế đối với cá nhân đầu tư kinh doanh xe taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2099/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 5Công văn 4439/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 7Công văn 3848/TCT-CS năm 2013 kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 9Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 10Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 11Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 13Công văn 2219/TCT-TNCN năm 2015 về quản lý thuế đối với cá nhân đầu tư kinh doanh xe taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 384/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh của Công ty Grab Taxi do Tổng cục thuế ban hành
- 16Công văn 11828/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế và quản lý thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Uber Hà Lan tại Việt Nam ban hành
- 17Công văn 2099/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2778/TCT-CS năm 2018 về quản lý thuế đối với tổ chức hoạt động kinh doanh taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2778/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
