Tóm tắt Công văn 2764/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh dữ liệu người nộp thuế
Công văn 2764/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc rà soát, điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, thông tin nghĩa vụ thuế và dữ liệu nộp thuế của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS). Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết và cốt lõi của văn bản:
- Mục đích và phạm vi áp dụng điều chỉnh dữ liệu
- Đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đồng bộ của dữ liệu người nộp thuế trên hệ thống TMS, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý thuế, hoàn thuế và phân loại nợ thuế.
- Áp dụng đối với các trường hợp dữ liệu của người nộp thuế bị sai lệch do lỗi nhập liệu của cán bộ thuế, lỗi truyền nhận dữ liệu giữa các hệ thống (Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại), hoặc do người nộp thuế kê khai sai thông tin nhưng đã thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
- Nguyên tắc xử lý và điều chỉnh dữ liệu người nộp thuế
- Việc điều chỉnh dữ liệu phải căn cứ trên hồ sơ, chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ của người nộp thuế hoặc các văn bản, quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan để kiểm tra, đối chiếu và thực hiện phê duyệt điều chỉnh trên hệ thống ứng dụng đúng thẩm quyền.
- Quá trình điều chỉnh phải được thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, ghi nhận rõ ràng lịch sử thay đổi dữ liệu (người thực hiện, thời gian thực hiện, lý do điều chỉnh) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giải trình khi cần thiết.
- Quy trình điều chỉnh thông tin trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước
- Trường hợp người nộp thuế ghi sai thông tin trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (như sai mã số thuế, sai mục lục ngân sách, sai cơ quan quản lý thu), người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm theo chứng từ nộp tiền bản sao đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thông tin trên hệ thống. Nếu thông tin đề nghị điều chỉnh là chính xác và phù hợp với thực tế giao dịch, cơ quan thuế sẽ lập Thư tra soát hoặc thực hiện điều chỉnh trực tiếp trên hệ thống TMS để hạch toán lại nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.
- Đối với các lỗi phát sinh từ phía ngân hàng thương mại hoặc kho bạc nhà nước trong quá trình truyền dữ liệu, cơ quan thuế chủ động phối hợp với các đơn vị này để thực hiện tra soát và điều chỉnh, hạn chế tối đa việc gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý dữ liệu
- Bộ phận Kê khai và Kế toán thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị điều chỉnh của người nộp thuế, thực hiện đối chiếu dữ liệu, lập tờ trình phê duyệt điều chỉnh và cập nhật thông tin chính xác vào hệ thống TMS kịp thời.
- Bộ phận Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: Phối hợp chặt chẽ với bộ phận Kê khai để xác định chính xác số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp sau khi dữ liệu đã được điều chỉnh, tránh việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế không đúng đối tượng do sai lệch dữ liệu hệ thống.
- Thủ trưởng cơ quan thuế: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện điều chỉnh dữ liệu tại đơn vị, đảm bảo xử lý hồ sơ của người nộp thuế đúng thời hạn quy định, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về quản lý thuế. Người nộp thuế và cán bộ thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định sửa đổi, bổ sung liên quan để áp dụng chính xác vào thực tế công việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2764/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3054/CT-KK&KTT ngày 08/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh dữ liệu người nộp thuế đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý việc cá nhân bị cấp trùng mã số thuế, công văn có nêu:
"Ngày 11/11/2008 Công ty TNHH Pou Chen Viet Nam thực hiện đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai cho bà Trần Thị Huệ, số chứng minh thư nhân dân (CMND) 271458765, MST 3500132377.
Ngày 29/11/2011, Chi cục Thuế Vũng Tàu sử dụng MST 3500132377 của bà Trần Thị Huệ để chuyển ST hộ kinh doanh do ông Nguyễn Văn Tuấn là người đại diện pháp luật, ông Nguyễn Văn Tuấn có số CMND trùng với bà Trần Thị Huệ là 271 458 765.
Ngày 6/12/2011, MST 3500132377 đã được chuyển lại tên bà Trần Thị Huệ với chức năng là MST của cá nhân làm công ăn lương. Hiện bà Huệ đang tiến hành nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN tại Chi cục Thuế Biên Hòa những chưa được Chi cục Thuế Biên Hòa chấp nhận do dữ liệu lịch sử thể hiện tên của hai cá nhân khác nhau ".
Theo đó, đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý việc cá nhân bị cấp trùng mã số thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Hiện tại, theo dữ liệu quản lý người nộp thuế tập trung tại Tổng cục Thuế và thông tin quản lý tại các Cục Thuê tỉnh Đồng Nai và Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Mã số thuế 3500132377 được cấp lần đầu tiên cho người nộp thuế ông Nguyễn Văn Tuấn ngày 19/09/1998 tại Chi cục Thuế Thành phố Vũng Tàu, loại người nộp thuế 0300 (Cá nhân kinh doanh/nhóm cá nhân kinh doanh).
Ngày 10/04/2004 , cán bộ thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Vũng Tàu đã cập nhật thông tin với chứng minh thư nhân dân số 271458765 cho ông Nguyễn Văn Tuấn.
Ngày 17/01/2009 , cán bộ thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Vũng Tàu thực hiện đóng MST 3500132377 về trạng thái : 01 (Người nộp thuế ngừng hoạt động) nhập ngày đóng là 01/06/2004.
- Ngày 11/11/2008 , cán bộ thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện giao dịch 55( kéo MST đã có sẵn) gắn cho bà Trần Thị Huệ với chứng minh thư nhân dân số 271458765 loại người nộp thuế 0900 (Cá nhân làm công ăn lương).
Trên hệ thống quản lý thuế (TMS) tra cứu theo mã số thuế 3500132377 đang hiển thị thông tin người nộp thuế là bà Trần Thị Huệ, loại người nộp thuế 0900 - Cá nhân làm công ăn lương, trạng thái 00 (đang hoạt động), tại cơ quan thuế 7501- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Như vậy, trên hệ thống quản lý thuế (TMS) mã số thuế 3500132377 đang được gắn cho bà Trần Thị Huệ và bà Huệ đang kê khai, nộp thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân trên mã số thuế 3500132377, bên cạnh đó trạng thái mã số thuế của ông Nguyễn văn Tuấn đã ngừng hoạt động và không phát sinh nghĩa vụ thuế từ năm 2004 đến nay.
Việc số chứng minh thư nhân dân của bà Trần Thị Huệ tại tỉnh Đồng Nai và ông Nguyễn Văn Tuấn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bị trùng nhau dẫn đến việc hai cá nhân được cấp cùng mã số thuế là lý do khách quan do lịch sử tách tỉnh để lại Vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình kê khai, nộp thuế cũng như hoàn thuế, căn cứ vào tình trạng hoạt động của người nộp thuế hiện tại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Giữ mã số thuế 3500132377 cho bà Trần Thị Huệ để tiếp tục kê khai và nộp thuế.
- Trường hợp ông Nguyễn Văn Tuấn có phát sinh nghĩa vụ thuế, đề nghị cơ quan thuế quản lý người nộp thuế thực hiện cấp mã số thuế mới cho ông Nguyễn Văn Tuấn đồng thời giải thích, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp để thực hiện kê khai, nộp thuế cho các thu nhập phát sinh theo quy định của pháp luật về thực hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4720/TCT-KK năm 2017 về rà soát và chuẩn hóa dữ liệu nghĩa vụ của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3137/TCT-KK năm 2018 xử lý dữ liệu trên ứng dụng TMS đối với người nộp thuế đã đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông báo 92/TB-TCT năm 2021 về khuyến nghị các thành phần dữ liệu hóa đơn điện tử áp dụng theo Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và triển khai công cụ hỗ trợ người nộp thuế kiểm tra thông tin hóa đơn điện tử áp dụng theo khuyến nghị do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4720/TCT-KK năm 2017 về rà soát và chuẩn hóa dữ liệu nghĩa vụ của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3137/TCT-KK năm 2018 xử lý dữ liệu trên ứng dụng TMS đối với người nộp thuế đã đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông báo 92/TB-TCT năm 2021 về khuyến nghị các thành phần dữ liệu hóa đơn điện tử áp dụng theo Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và triển khai công cụ hỗ trợ người nộp thuế kiểm tra thông tin hóa đơn điện tử áp dụng theo khuyến nghị do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2764/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh dữ liệu người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2764/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
