Tổng quan về Công văn 27326/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 27326/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về kê khai thuế nhà thầu
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Phương pháp tính và kê khai thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn các phương pháp kê khai thuế nhà thầu phổ biến bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. Để áp dụng phương pháp này, nhà thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã được cấp mã số thuế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Thuế GTGT và thuế TNDN được tính bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho từng ngành nghề hoạt động.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, người nộp thuế có thể đăng ký khai thuế theo tháng theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài). Đối với khai thuế theo tháng, thời hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Hồ sơ và thủ tục kê khai thuế
- Hồ sơ khai thuế nhà thầu đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay bao gồm Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài cùng các tài liệu liên quan như bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có).
- Doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNDN đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa đi kèm dịch vụ để tránh việc kê khai sai, dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.
Khuyến nghị: Các doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần nghiên cứu kỹ các điều khoản hợp đồng, xác định rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế (Gross hay Net) để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27326/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Clever Group
(Đ/c: tầng 3 nhà G2 tòa nhà Five Star, 2 Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội)
MST: 0102850165
Trả lời công văn số 0524/2022/CV-CG đề ngày 24/05/2022 của Công ty CP Clever Group hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
Tại Điều 4 quy định về người nộp thuế:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại cho hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
- Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;
- Các tổ chức khác ở Việt Nam;
- Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Tại Điều 8 quy định về đối tượng, điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (phương pháp kê khai):
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo, hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.”
Tại Điều 9 quy định về thuế GTGT trong phương pháp kê khai:
“Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành”
Tại Điều 11 quy định về đối tượng, điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp)
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
Tại Điều 14 quy định về đối tượng, điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (phương pháp hỗn hợp)
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.”
Tại Điều 15 quy định về thuế GTGT trong phương pháp hỗn hợp:
“Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Mục 2 Chương II.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Tại khoản 1 Điều 14 hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.”
Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 20/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC)
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Facebook - nhà thầu nước ngoài đáp ứng các điều kiện để kê khai trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty CP Clever Group không phải khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài.
Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Công ty để cung cấp dịch vụ (dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT) mà nhà thầu nước ngoài thực hiện kê khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Bên Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với dịch vụ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các căn cứ pháp lý trích dẫn nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế của hợp đồng nhà thầu để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Clever Group được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79916/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 30944/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31200/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 32111/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 17832/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế nhà thầu của Google và Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Dầu khí 1993
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 5Luật hợp tác xã 2012
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Đầu tư 2020
- 10Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật Doanh nghiệp 2020
- 12Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 79916/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 30944/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 31200/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 32111/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 17832/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế nhà thầu của Google và Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 27326/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 27326/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
