Giới thiệu chung về Công văn 2728/TCT-CS
Công văn 2728/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ, và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế trên phạm vi cả nước.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản bồi thường, hỗ trợ
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các tổ chức, cá nhân khi nhận các khoản tiền bồi thường, tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ: Khi nhận các khoản tiền này, cơ sở kinh doanh chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT.
- Trường hợp phải lập hóa đơn và nộp thuế GTGT: Nếu cơ sở kinh doanh nhận tiền từ tổ chức, cá nhân khác để thực hiện dịch vụ cho bên chi tiền (như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo...) thì hoạt động này được xác định là cung ứng dịch vụ. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản bồi thường, hỗ trợ
Về mặt thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản thu nhập từ bồi thường và hỗ trợ được xử lý theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ được tính vào mục "Thu nhập khác" khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc bù trừ chi phí: Doanh nghiệp được phép bù trừ khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ với các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc bồi thường, hỗ trợ đó (ví dụ: chi phí khắc phục thiệt hại, chi phí di dời...). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
- Điều kiện khấu trừ chi phí liên quan: Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động nhận bồi thường, hỗ trợ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện về chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 2728/TCT-CS giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa khoản thu tài chính thuần túy (không phải chịu thuế GTGT) và khoản thu từ việc cung ứng dịch vụ (phải chịu thuế GTGT). Đồng thời, hướng dẫn này cũng chuẩn hóa cách hạch toán thuế TNDN đối với các khoản thu nhập bất thường, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2728/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 621/CT-TTr ngày 14/06/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước hỏi về việc xử lý sau thanh tra đối với doanh nghiệp kinh doanh xây dựng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT.
Tại Điểm 15, Mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT : "15- Duy tu, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình".
Tại Khoản 3, Điều 66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định: "Việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời Điểm đó.
Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, kể cả trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hiệu giải quyết khiếu nại".
Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị có xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng (trường học) bằng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, trong đó vốn đối ứng của Nhà nước vượt quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi kê khai sai số thuế GTGT phải nộp năm 2004, 2005, 2006 được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời Điểm năm 2004, 2005, 2006. Trường hợp sau thời Điểm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra mới phát hiện thì việc xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP.
2. Về thuế TNDN.
Tại Điểm 1.6, Mục XII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định:
"1. Ấn định số thuế phải nộp:
Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
1.6. Qua kiểm tra, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế không hạch toán kế toán hoặc có hạch toán kế toán nhưng số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp.
2. ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp:
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
2.1. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp".
Tại Điểm 3, Mục XII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định:
"3. Căn cứ ấn định thuế:
Cơ quan thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau:
3.1. Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ:
- Người nộp thuế khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.
3.2. Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô tại địa phương. Trường hợp không có cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô thì so sánh với số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương".
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp để ấn định số thuế phải nộp hay ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp. Căn cứ ấn định thuế được thực hiện theo quy định tại Điểm 3, Mục XII, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10956/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp của đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Trung ương, Quốc hội, Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2728/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2728/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
