Công văn 2722/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú là người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam, tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế, thu nhập chịu thuế toàn cầu và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân mang quốc tịch Nhật Bản được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, các tổ chức chi trả thu nhập cho các cá nhân này và cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thuế.
Xác định tình trạng cư trú của cá nhân người Nhật Bản
- Cá nhân được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên ở cả Việt Nam và Nhật Bản, việc xác định tình trạng cư trú để áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần sẽ căn cứ vào các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự: nơi cá nhân có trung tâm quyền lợi sống (quan hệ gia đình, kinh tế), nơi thường trú, hoặc quốc tịch.
Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập toàn cầu
- Cá nhân cư trú tại Việt Nam phải chịu thuế TNCN đối với toàn bộ khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế theo quy định) và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả.
Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản
- Trường hợp cá nhân Nhật Bản vừa là đối tượng cư trú của Việt Nam vừa là đối tượng cư trú của Nhật Bản theo luật pháp của mỗi nước, tình trạng cư trú sẽ được xác định theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai nước để tránh việc đánh thuế trùng.
- Nếu cá nhân được xác định là đối tượng cư trú của Việt Nam theo Hiệp định, Việt Nam có quyền đánh thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ công việc thực hiện tại Việt Nam.
- Đối với phần thuế đã nộp tại Nhật Bản đối với khoản thu nhập phát sinh tại Nhật Bản, cá nhân cư trú tại Việt Nam được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo biểu thuế lũy tiến từng phần của Việt Nam.
Thủ tục kê khai và khấu trừ thuế
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân người Nhật Bản theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Để được khấu trừ số thuế đã nộp tại Nhật Bản, cá nhân phải cung cấp các chứng từ, tài liệu chứng minh đã nộp thuế tại Nhật Bản (như tờ khai quyết toán thuế, chứng từ nộp thuế có xác nhận của cơ quan thuế Nhật Bản) kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam.
- Trường hợp áp dụng Hiệp định để miễn, giảm thuế, cá nhân hoặc tổ chức chi trả phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các trường hợp tương tự về chính sách thuế TNCN đối với cá nhân cư trú là người Nhật Bản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2722/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Cube System Việt Nam |
Trả lời công văn số 02/2010/CV ngày 07/06/2010 của Công ty TNHH Cube System Việt Nam về thuế cư trú địa phương của cá nhân cư trú, người Nhật Bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 2 Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản có hiệu lực từ ngày 31/12/1995 thì thuế cư trú địa phương thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định.
- Tại Khoản 1, Điều 22 Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản nêu trên quy định: “Tại Việt Nam việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:
Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập, lợi tức hay các Khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản mà những Khoản này, theo luật của Nhật Bản và phù hợp với Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Nhật Bản, Việt Nam sẽ cho phép đối tượng đó được khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập, lợi tức hay các Khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản một Khoản tiền tương đương với số tiền thuế đã nộp tại Nhật Bản. Tuy nhiên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trên thu nhập, lợi tức hay các Khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản theo các luật và quy định thuế của Việt Nam.”
Căn cứ quy định trên, thuế cư trú địa phương được coi là một Khoản thuế thu nhập cá nhân, được khấu trừ vào thuế thu nhập cá nhân phải nộp tại Việt Nam. Việc thực hiện khấu trừ thuế phải theo đúng quy định tại Điều 22 Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản và các thủ tục khấu trừ thuế nêu tại Mục D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Cube System Việt Nam được biết và liên hệ với cơ quan Thuế địa phương để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
Công văn 2722/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú, người Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2722/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
