Tổng quan về Công văn 2694/TCT-CS năm 2016
Công văn 2694/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm làm rõ và hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định điều kiện, mức độ và thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng cũng như việc tuân thủ các quy định hạch toán kế toán có liên quan.
Nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, ngành nghề thuộc danh mục ưu đãi đầu tư, hoặc quy mô vốn và số lượng lao động theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thời điểm triển khai dự án.
- Ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu còn) hoặc được hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Quy định về hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN với khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu (hoặc chi phí được trừ) của hoạt động hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu (hoặc tổng chi phí được trừ) của doanh nghiệp.
- Điều kiện tuân thủ về thủ tục thuế và kế toán: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế TNDN theo kê khai. Trong thời gian hưởng ưu đãi, nếu năm nào doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thì năm đó sẽ không được áp dụng ưu đãi thuế và phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 2694/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, quyết toán thuế TNDN đúng quy định, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, thu thập và lưu trữ đầy đủ tài liệu, hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi thuế trong suốt quá trình hoạt động để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2694/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số công văn số 2366/CT-TTHT ngày 22/3/2016 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty cổ phần dược phẩm Sanofi - Synthelabo Việt Nam (Công ty), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7, Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội quy định:
“…
3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
4. Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%”
- Tại khoản 9, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:
“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 32/2013/QH13 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại.”
- Tại khoản 3 và khoản 4, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“3. Thuế suất 20% trong thời gian mười năm áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm, tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các Điểm a, b Khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.
4. Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%.”
- Tại khoản 20, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP như sau:
“a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đó. Trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng; trường hợp đang hưởng ưu đãi theo đầu tư mới thì tiếp tục hưởng ưu đãi theo đầu tư mới; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại.
…
e) Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì kể từ 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thành lập theo giấy phép đầu tư số 519/GP do Ủy ban nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp lần đầu ngày 28/01/1993 với ngành nghề kinh doanh sản xuất sản phẩm dược, cận dược dùng để chữa bệnh cho người theo danh mục được Bộ Y tế cho phép và có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 Công ty đang còn trong thời gian thời gian áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 20%. Do Công ty không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 20% quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP do đó không thuộc diện được chuyển sang áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% kể từ ngày 01/1/2016 theo quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và khoản 20, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4745/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5362/TCT-CS năm 2016 xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5867/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Công văn 4745/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5362/TCT-CS năm 2016 xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5867/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2694/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2694/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
