Giới thiệu chung về Công văn 268/TCT-KK năm 2021
Công văn 268/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/01/2021 nhằm hướng dẫn công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này được ban hành ngay sau khi Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã để thành lập thành phố Thủ Đức chính thức có hiệu lực. Công văn tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh về tổ chức bộ máy, quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và sử dụng hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp từ các Chi cục Thuế quận cũ sang Chi cục Thuế mới.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 268/TCT-KK
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng nghiệp vụ quản lý thuế cụ thể nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn không bị gián đoạn, cụ thể như sau:
- Về tổ chức bộ máy quản lý thuế: Thực hiện thành lập Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế Quận 2, Chi cục Thuế Quận 9 và Chi cục Thuế quận Thủ Đức. Chi cục Thuế mới chính thức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn kể từ ngày bộ máy mới đi vào hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Về đăng ký thuế và cập nhật thông tin người nộp thuế: Cơ quan thuế chủ động thực hiện rà soát, cập nhật thông tin địa chỉ trụ sở của người nộp thuế từ các quận cũ (Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức) sang địa chỉ mới thuộc thành phố Thủ Đức trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế của ngành Thuế. Người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế nếu chỉ thay đổi tên địa danh hành chính do sáp nhập.
- Về khai thuế và nộp thuế: Người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác tại Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức. Đối với các hồ sơ khai thuế phát sinh trước thời điểm sáp nhập nhưng có hạn nộp sau thời điểm sáp nhập, người nộp thuế nộp trực tiếp cho Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức.
- Về tài khoản ngân hàng và nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước: Kho bạc Nhà nước thực hiện mở tài khoản chuyên thu cho Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức. Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước theo thông tin tài khoản mới của Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức để đảm bảo hạch toán chính xác.
- Về quản lý và sử dụng hóa đơn: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành trước đó, nếu tiếp tục sử dụng thì thực hiện thay đổi thông tin địa chỉ trên hóa đơn (bằng cách đóng dấu chữ nổi, in đè thông tin địa chỉ mới "Thành phố Thủ Đức") hoặc thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Về giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế: Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế phát sinh trước thời điểm sáp nhập nhưng chưa được giải quyết sẽ do Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức tiếp nhận bàn giao, tiếp tục thụ lý giải quyết và ban hành quyết định theo đúng thẩm quyền quy định.
Công tác phối hợp và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc chuyển đổi dữ liệu và quản lý thuế được thông suốt, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành địa phương triển khai các nhiệm vụ sau:
- Chuyển giao dữ liệu quản lý thuế: Thực hiện chốt số liệu, bàn giao toàn bộ dữ liệu quản lý thuế của người nộp thuế từ các Chi cục Thuế cũ sang Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức trên hệ thống ứng dụng TMS (Hệ thống quản lý thuế tập trung), đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và không làm thất lạc hồ sơ của người nộp thuế.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức có trách nhiệm thông tin rộng rãi, kịp thời các nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn để chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế, tránh gây phiền hà hoặc ách tắc trong quá trình giao dịch hành chính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính về việc thành lập Kho bạc Nhà nước Thủ Đức trực thuộc Kho bạc Nhà nước Hồ Chí Minh;
Căn cứ công văn số 787/BTC-TCCB ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính về việc quản lý công tác thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức;
Căn cứ các quy trình quản lý thuế hiện hành; Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung về quản lý thuế đối với địa bàn thành phố Thủ Đức trong thời gian triển khai xây dựng cơ quan thuế thành phố Thủ Đức như sau:
I. Về quản lý người nộp thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thủ Đức
1. Phân công thực hiện quản lý thuế đối với người nộp thuế
a. Chi cục Thuế quận 2, Chi cục Thuế quận 9 và Chi cục Thuế quận Thủ Đức tiếp tục thực hiện quản lý đối với toàn bộ người nộp thuế thuộc địa bàn cấp xã của các quận 2, 9 và Thủ Đức trước đây, cụ thể:
- Chi cục Thuế quận 2 tiếp tục thực hiện quản lý thuế trên toàn bộ địa bàn các phường: An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi và Thủ Thiêm.
- Chi cục Thuế quận 9 tiếp tục thực hiện quản lý thuế trên toàn bộ địa bàn các phường: Hiệp Phú, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú và Trường Thạnh.
- Chi cục Thuế quận Thủ Đức tiếp tục thực hiện quản lý thuế trên toàn bộ địa bàn các phường: Bình Chiểu, Bình Thọ, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Tam Bình, Tam Phú và Trường Thọ.
b. Việc phân công thực hiện quản lý thuế đối với người nộp thuế mới thành lập có địa chỉ trụ sở tại địa bàn các phường đã nêu tại tiết a điểm này được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về ban hành Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế và theo tiêu thức phân công đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt, phù hợp với phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cho đến khi Tổng cục Thuế có hướng dẫn khác.
a. Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế qua cơ quan đăng ký kinh doanh: Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý thực hiện các thủ tục thay đổi địa chỉ theo hình thức liên thông.
b. Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức thực hiện:
- Rà soát, lập danh sách người nộp thuế cần điều chỉnh thông tin địa chỉ (bao gồm địa chỉ trụ sở chính/ địa chỉ kinh doanh/địa chỉ văn phòng điều hành tại Việt Nam, địa chỉ nhận thông báo thuế) theo địa bàn hành chính các phường, thành phố mới.
- Thực hiện thay đổi thông tin địa chỉ trên ứng dụng quản lý thuế tập trung tại chức năng “98.7.1 Thay đổi thông tin địa chỉ đăng ký thuế cho nhiều NNT”.
3. Quản lý thu ngân sách nhà nước
a. Phối hợp thu ngân sách nhà nước:
a1. Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức có trách nhiệm thông báo về việc thay đổi thông tin thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN) cho các ngân hàng phối hợp thu trên địa bàn và cho người nộp thuế do Chi cục Thuế các quận trực tiếp quản lý, trong đó nêu rõ:
- Thông tin tài khoản KBNN nơi tiếp nhận khoản thu do KBNN hợp nhất KBNN các quận 2, 9 và Thủ Đức (trước đây) và thành lập KBNN Thủ Đức.
- Thông tin tên cơ quan quản lý khoản thu khi thực hiện lập chứng từ nộp tiền vào NSNN được giữ nguyên cho đến khi có hướng dẫn khác. Cụ thể:
Chi cục Thuế quận 2, mã cơ quan thu: 1056286
Chi cục Thuế quận 9, mã cơ quan thu: 1056439
Chi cục Thuế quận Thủ Đức, mã cơ quan thu: 1054219
a2. Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức khi tiếp nhận các bảng kê phân bổ số thuế phải nộp, tờ khai vãng lai phải nộp, tờ khai nộp thuế theo từng lần phát sinh có trách nhiệm hướng dẫn cho NNT biết thông tin tên cơ quan quản lý thu và thông tin tài khoản KBNN nơi tiếp nhận khoản thu như đã nêu tại tiết a1 điểm này.
Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký đất đai trên địa bàn thành phố Thủ Đức về việc phân công quản lý thu các khoản thu về đất theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1 Mục này để phối hợp thực hiện luân chuyển và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất.
Khi ban hành các Quyết định xử lý về thuế, Thông báo thuê hoặc các văn bản liên quan đến số thuế và các khoản phải nộp NSNN, Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phải ghi rõ thông tin cơ quan quản lý thu, tài khoản KBNN nơi tiếp nhận khoản thu và hướng dẫn NNT khi nộp tiền vào NSNN ghi các thông tin như đã nêu tại tiết a1 điểm này.
a3. Việc xử lý và truyền thông tin thu nộp NSNN giữa cơ quan Thuế và KBNN được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và các khoản thu nội địa, theo đó, nội dung của gói chứng từ do KBNN Thủ Đức truyền đến cho cơ quan thuế phản ánh được thông tin mã cơ quan quản lý thu tương ứng với 03 Chi cục Thuế.
a4. Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức chịu trách nhiệm xử lý sai sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp thuế, xác nhận số thuế đã nộp NSNN đối với NNT, ngân hàng thương mại và KBNN Thủ Đức theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và các khoản thu nội địa.
Lưu ý: Đối với các chứng từ nộp thuế đã hạch toán tại hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo mã KBNN quận 2, 9, Thủ Đức cũ (đã hết hiệu lực) thì Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức thực hiện điều chỉnh, tra soát thủ công. Khi lập chứng từ điều chỉnh thì ghi tên KBNN thực hiện điều chỉnh thu ngân sách là KBNN Thủ Đức.
a5. Cơ quan thuế chủ động rà soát và thỏa thuận với đơn vị được ủy nhiệm thu để ký Phụ lục hợp đồng điều chỉnh địa bàn ủy nhiệm thu phù hợp với địa bàn hành chính cấp xã thuộc thành phố Thủ Đức sau khi sắp xếp.
b. Báo cáo thu NSNN, quyết toán thu NSNN, báo cáo cung cấp thông tin tài chính:
b1. Từ kỳ khóa sổ tháng 01/2021, việc đối chiếu báo cáo thu NSNNV quyết toán thu NSNN (Bảng chi tiết số đối chiếu với KBNN theo khu vực kinh tế (mẫu BC10-KV), theo sắc thuế (mẫu BC10-ST); Báo cáo quyết toán thu NSNN theo năm (BC10KV-QT)) được thực hiện như sau:
- Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với dữ liệu thu NSNN thuộc phạm vi quản lý, gửi Chi cục Thuế được giao tổng hợp báo cáo quản lý thu NSNN của toàn địa bàn thành phố Thủ Đức theo phân công của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi cục Thuế được giao tổng hợp báo cáo thực hiện tổng hợp chung dữ liệu báo cáo thu NSNN, báo cáo quyết toán NSNN của toàn địa bàn thành phố Thủ Đức, gửi KBNN Thủ Đức đối chiếu và ký xác nhận.
b2. Khi lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm 2020, Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức vẫn thực hiện kết xuất và truyền về KBNN thành phố Thủ Đức theo mã cơ quan thu hiện hành (đã nêu tại tiết a1 điểm 3); đồng thời gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để theo dõi.
4. Tổng hợp báo cáo quản lý thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức
a. Theo phân công của Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Thuế được giao tổng hợp chung tình hình quản lý thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các báo cáo về quản lý người nộp thuế, quản lý thu thuế, nợ thuế, thanh tra kiểm tra thuế, ... của cả 03 Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức để báo cáo chính quyền địa phương cũng như phối hợp công tác với các cơ quan quản lý nhà nước khác trên địa bàn thành phố Thủ Đức.
b. Chi cục Thuế quận 2, 9, Thủ Đức hoàn toàn chịu trách nhiệm với tình hình quản lý thuế theo phạm vi quản lý đã được phân công tại tiết a điểm 1 Mục I công văn này, phối hợp với Chi cục Thuế được giao tổng hợp chung để báo cáo.
a. Mã số thuế của Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức được giữ nguyên để sử dụng trong công tác quản lý ấn chỉ, quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại đơn vị theo quy định.
b. Trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện công khai thông tin số thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sau thời điểm sắp xếp địa bàn hành chính cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thì không phải công khai lại.
II. Về ứng dụng công nghệ thông tin
1. Đối với quản lý hệ thống danh mục:
a. Danh mục địa bàn hành chính cấp huyện, xã: Tổng cục Thuế (Cục Công nghệ thông tin) đã thực hiện nâng cấp toàn bộ hệ thống các ứng dụng quản lý thuế đáp ứng thay đổi địa bàn hành chính cấp huyện, xã vào ngày 04/01/2021 (chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm).
b. Danh mục cơ quan KBNN, danh mục tài khoản KBNN mở tại ngân hàng thương mại: căn cứ kế hoạch triển khai của KBNN, Tổng cục Thuế sẽ thực hiện nâng cấp các hệ thống ứng dụng liên quan đáp ứng thay đổi về tổ chức bộ máy của KBNN trên địa bàn thành phố Thủ Đức.
c. Danh mục mã cơ quan quản lý thu (là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách) và mã cơ quan thuế của Chi cục Thuế được giữ nguyên.
2. Vận hành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
Bộ phận nghiệp vụ của Chi cục Thuế được Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh phân công thực hiện tổng hợp chung tình hình quản lý thuế của cả 03 Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức thực hiện đăng ký với Bộ phận công nghệ thông tin tại Chi cục Thuế để được phân quyền khai thác, kết xuất báo cáo quản lý thuế tại các Chi cục Thuế còn lại nhằm mục đích tổng hợp báo cáo toàn địa bàn Thành phố Thủ Đức. Lưu ý:
- Đối với ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), Tổng cục Thuế nâng cấp cho phép người sử dụng được tổng hợp dữ liệu của cả 3 Chi cục Thuế.
- Đối với các ứng dụng còn lại, người sử dụng thực hiện kết xuất báo cáo dưới dạng excel và tổng hợp thủ công.
3. Bàn giao, xử lý dữ liệu:
Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức tiếp tục sử dụng các hệ thống ứng dụng để thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định hiện hành, không thực hiện bàn giao dữ liệu cho đến khi Tổng cục Thuế có hướng dẫn khác.
1. Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm nghiên cứu, phổ biến cho các Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức để khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn tại công văn này cho đến khi cấp có thẩm quyền có quy định khác về tổ chức bộ máy, phân công quản lý thuế cho cơ quan thuế thành phố Thủ Đức.
2. Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Thuế quận 2, 9 và Thủ Đức có trách nhiệm thông báo và chủ động phối hợp với ngân hàng thương mại, tổ chức ủy nhiệm thu thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn được biết về việc không thay đổi thông tin tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan thuế; phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo cơ chế “một cửa” liên thông đảm bảo thông suốt, tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong thời gian sắp xếp, chuyển đổi tổ chức bộ máy cơ quan thuế.
Trên đây là một số hướng dẫn về quản lý thuế đối với địa bàn thành phố Thủ Đức trong thời gian triển khai xây dựng cơ quan thuế thành phố Thủ Đức. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu, triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo công văn số 268/TCT-KK ngày 27/01/2021 của Tổng cục Thuế)
DANH MỤC QUẬN/ HUYỆN ĐƯỢC THAY ĐỔI (nâng cấp cập nhật ngày 04/1/2021)
| STT | Tên Tỉnh | Mã tỉnh | Tên Huyện cũ | Tên Huyện mới | ||||||
| Tên Huyện cũ | Mã huyện cũ | Hiệu lực từ | Hiệu lực đến | Tên Huyện mới | Mã huyện mới | Hiệu lực từ | Hiệu lực đến | |||
| 1 | Hồ Chí Minh | 701 | Quận 2 | 70103 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Thành phố Thủ Đức | 70103 | 1/1/2021 |
|
| 2 | Hồ Chí Minh | 701 | Quận 9 | 70117 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Thành phố Thủ Đức | 70117 | 1/1/2021 |
|
| 3 | Hồ Chí Minh | 701 | Quận Thủ Đức | 70133 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Thành phố Thủ Đức | 70133 | 1/1/2021 |
|
DANH MỤC PHƯỜNG/ XÃ ĐƯỢC THAY ĐỔI (nâng cấp cập nhật ngày 04/1/2021)
| Tên Huyện | ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CŨ | ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỚI | ||||||
| Tên Huyện cũ | Tên phường xã cũ | Mã xã cũ | Hiệu lực từ | Hiệu lực đến | Tên phường xã mới | Mã xã mới | Hiệu lực từ | Hiệu lực đến |
| Thành phố Thủ đức | Phường Bình Khánh | 7010307 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Phường An Khánh | 7010323 | 1/1/2021 |
|
| Thành phố Thủ đức | Phường Bình An | 7010309 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Phường An Khánh | 7010323 | 1/1/2021 |
|
| Thành phố Thủ đức | Phường An Khánh | 7010305 | 1/1/2009 | 31/12/2020 | Phường Thủ Thiêm | 7010311 |
|
|
- 1Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 2Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 833/TCT-DNNCN năm 2021 về Quản lý thuế đối với giao dịch “Lan đột biến” do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 782/TCT-KK năm 2020 hướng dẫn quản lý thuế đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2239/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn quản lý thuế đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3033/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn nội dung đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2845/QĐ-BTC năm 2016 Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Công văn 5189/TCT-CS năm 2020 về giới thiệu nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7692/TCHQ-TXNK năm 2020 về tập huấn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Công văn 787/BTC-TCCB năm 2021 về quản lý công tác thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 833/TCT-DNNCN năm 2021 về Quản lý thuế đối với giao dịch “Lan đột biến” do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 782/TCT-KK năm 2020 hướng dẫn quản lý thuế đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2239/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn quản lý thuế đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3033/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn nội dung đối với triển khai Chi cục Thuế khu vực do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 268/TCT-KK năm 2021 về hướng dẫn quản lý thuế trên địa bàn thành phố Thủ Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 268/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
