Giới thiệu về Công văn 2674/TCT-CS năm 2024
Công văn 2674/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho các địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất, áp dụng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, và xử lý các trường hợp chuyển tiếp quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm vấn đề trọng tâm sau đây:
- Xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định: Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết chu kỳ ổn định đơn giá 5 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án đầu tư được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người nộp thuế phải chủ động hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét quyết định.
- Xử lý chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính đất đai: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày các văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư không bị gián đoạn khi có sự thay đổi về chính sách giá đất hoặc quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Công văn nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải dựa trên thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Trường hợp thông tin chưa rõ ràng hoặc có sự sai lệch, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin để đảm bảo tính chính xác trước khi ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
Phân tích chuyên sâu quy định về miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Về điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai báo và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm. Ưu đãi này không được áp dụng tự động.
- Về thời gian nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Khoảng thời gian chậm nộp trước đó sẽ không được truy thu miễn giảm và người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ.
- Về mục đích sử dụng đất: Đất được miễn, giảm phải được sử dụng đúng mục đích đã được nhà nước giao hoặc cho thuê. Nếu phát hiện sử dụng sai mục đích hoặc chuyển nhượng dự án không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2674/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên toàn quốc. Văn bản giúp:
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người nộp thuế và cơ quan thuế liên quan đến việc tính tiền thuê đất và áp dụng ưu đãi đầu tư.
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giúp các nhà đầu tư chủ động dự tính được chi phí tiền thuê đất và các khoản ưu đãi thuế khi lập kế hoạch tài chính cho dự án.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn thu từ đất đai, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời vẫn đảm bảo hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2674/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 1177/CTBRV-HKDCN ngày 01/02/2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất”.
- Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng phải tạm ngừng hoạt động dự án từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành) trở về sau do các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hoặc quy định của pháp luật đầu tư thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do nguyên nhân bất khả kháng gây ra như sau:
a) Thời gian được miễn tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động theo xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư.
b) Số tiền thuê đất được miễn được xác định bằng số tiền thuê đất phải nộp nếu không bị ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng tương ứng với thời gian tạm ngừng hoạt động.
c) Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể thời gian tạm ngừng hoạt động để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn tiền thuê đất, khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Quyền Linh (Công ty) được UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trường mầm non Dân lập Mùa Xuân (nay là mầm non Việt Hàn) theo Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 03/03/2009. Ngày 25/12/2023 Cục Thuế nhận được hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian từ năm 2010-2022 và ngày 16/05/2023 Cục Thuế nhận được hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất thời gian ngừng hoạt động một số tháng của năm 2020, năm 2021 và năm 2022 (hồ sơ không có văn bản xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì Công ty không được xem xét miễn tiền thuê đất trong khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ và thời gian tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 12 - Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 2589/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2590/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2681/TCT-CS năm 2024 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2674/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2674/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
