Tóm tắt Công văn 2668/BTC-CST năm 2016 xử lý số thuế ấn định đối với hàng hóa nhập khẩu
Công văn 2668/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc xử lý số thuế bị ấn định đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong các trường hợp đã bị cơ quan hải quan ra quyết định ấn định thuế nhưng thực tế hàng hóa đáp ứng các điều kiện miễn thuế, không chịu thuế hoặc đã thực tế tái xuất.
1. Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được xem xét xử lý số thuế ấn định
Công văn hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng và trường hợp cụ thể được cơ quan hải quan xem xét, xử lý lại số thuế đã ấn định bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng bị ấn định thuế do doanh nghiệp chậm nộp báo cáo quyết toán, vi phạm chế độ báo cáo hoặc quản lý chứng từ, nhưng thực tế toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được đưa vào sản xuất và sản phẩm cuối cùng đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế hoặc miễn thuế theo quy định của pháp luật nhưng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp chưa xuất trình đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh. Sau khi bị ấn định thuế, doanh nghiệp đã bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Các trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng sau đó được xác định là đã tiêu hủy hợp pháp dưới sự giám sát của cơ quan hải quan hoặc chuyển mục đích sử dụng và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định mới.
2. Nguyên tắc xử lý và thẩm quyền của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính khách quan, công bằng và hỗ trợ tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Bộ Tài chính đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Nguyên tắc thực tế phát sinh: Việc xử lý số thuế ấn định phải căn cứ vào bản chất của dòng hàng và thực tế sử dụng hàng hóa. Nếu doanh nghiệp chứng minh được hàng hóa nhập khẩu đã được sử dụng đúng mục đích miễn thuế hoặc đã thực tế xuất khẩu thì cơ quan hải quan xem xét không thu thuế hoặc hoàn lại số thuế đã nộp đối với phần hàng hóa này.
- Thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý hồ sơ của doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ xuất nhập khẩu để ban hành quyết định hủy bỏ hoặc điều chỉnh quyết định ấn định thuế ban đầu cho phù hợp với thực tế.
- Phối hợp xác minh: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan thuế nội địa để kiểm tra việc kê khai, hạch toán chi phí, doanh thu và sử dụng nguyên liệu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị xử lý số thuế ấn định
Doanh nghiệp muốn được xem xét xử lý giảm, xóa hoặc hoàn lại số thuế đã bị ấn định cần chủ động hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan hải quan có thẩm quyền:
- Văn bản đề nghị: Doanh nghiệp gửi công văn giải trình chi tiết về nguyên nhân dẫn đến việc bị ấn định thuế, thực trạng sử dụng hàng hóa nhập khẩu và đề xuất phương án xử lý cụ thể.
- Hồ sơ chứng minh kèm theo: Cung cấp đầy đủ tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu đối ứng, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu, báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Quy trình giải quyết: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế để xác minh thông tin trước khi ban hành quyết định xử lý thuế cuối cùng.
4. Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 2668/BTC-CST năm 2016 thể hiện sự linh hoạt và tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của Bộ Tài chính. Việc hướng dẫn rõ ràng quy trình xử lý thuế ấn định giúp doanh nghiệp giải phóng được các khoản nợ thuế treo trên hệ thống, tránh bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính không đáng có, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ổn định và phát triển hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2668/BTC-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH POSCO Việt Nam.
Bộ Tài chính nhận được văn bản số 429/2015/CV-PVN ngày 02/11/2015 của Công ty TNHH POSCO Việt Nam đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến số thuế bị ấn định của hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật thuế giá trị gia tăng;
Theo quy định tại Điều 8, Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Đối chiếu các quy định trên vào hồ sơ do đơn vị cung cấp thì Chi Cục hải quan sau thông quan - Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu ấn định thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà Công ty đã kê khai với lý do là: “- Khai sai mã số hàng hóa dẫn đến sai thuế suất, thiếu số thuế phải nộp; - Lập và khai báo không chính xác nội dung trong hồ sơ thanh Khoản”.
Theo Quyết định số 2346/QĐ-HQBRVT ngày 18/8/2015 của Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong lĩnh vực hải quan thì Công ty TNHH POSCO Việt Nam có tình tiết giảm nhẹ là: “Tự nguyện nộp đủ tiền thuế phải nộp theo Quyết định trước thời Điểm lập Biên bản vi phạm”. Theo hồ sơ do Công ty TNHH POSCO Việt Nam cung cấp bổ sung (bảo sao chứng từ nộp thuế), ngày 14/8/2015 Công ty đã tiến hành nộp đủ tiền thuế phải nộp 1.620.083.738 đồng theo Quyết định trước thời Điểm lập Biên bản vi phạm ngày 18/8/2015 (Biên bản vi phạm hành chính số 15/BB-HC1 ngày 18/8/2015 do Đoàn kiểm tra sau thông quan lập). Như vậy Công ty thuộc trường hợp vi phạm quy định về khai thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, không thuộc các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP nêu trên. Do đó, đối với số thuế GTGT Công ty TNHH POSCO Việt Nam đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, Công ty được khấu trừ toàn bộ theo quy định.
2. Về thuế TNDN:
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2.36, 2.37 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thì:
Đối với số thuế nhập khẩu Công ty TNHH POSCO Việt Nam đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định. Đối với số tiền nộp phạt về hành vi khai sai và số tiền chậm nộp đối với những Khoản thuế đã được ấn định, Công ty TNHH POSCO Việt Nam không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Bộ Tài chính trả lời Công ty TNHH POSCO Việt Nam để biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 10565/TCHQ-TXNK năm 2015 áp dụng chính sách thuế với hàng hóa nhập khẩu cho dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 159/TCHQ-GSQL năm 2016 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2496/BTC-TCHQ năm 2016 phúc đáp công văn 89/CV-VIS về áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc dự án đầu tư của Công ty với Công ty khác cùng điều kiện, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2281/BCT-BGMN năm 2016 về danh mục mặt hàng và thời gian đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 52/2015/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành
- 1Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 10565/TCHQ-TXNK năm 2015 áp dụng chính sách thuế với hàng hóa nhập khẩu cho dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 159/TCHQ-GSQL năm 2016 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2496/BTC-TCHQ năm 2016 phúc đáp công văn 89/CV-VIS về áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc dự án đầu tư của Công ty với Công ty khác cùng điều kiện, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2281/BCT-BGMN năm 2016 về danh mục mặt hàng và thời gian đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 52/2015/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành
Công văn 2668/BTC-CST năm 2016 xử lý số thuế ấn định đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2668/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
