Giới thiệu chung về Công văn 26522/CT-HTr
Công văn 26522/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, quyết toán thuế, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo tinh thần của Công văn 26522/CT-HTr và hệ thống pháp luật thuế TNDN, việc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế: Được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng với thu nhập khác (bao gồm cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài Việt Nam).
- Sự phù hợp của chứng từ: Mọi khoản doanh thu và chi phí phát sinh phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
Quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ
Một trong những nội dung trọng tâm khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là việc phân loại và kết chuyển các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định; phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng; các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế.
Xử lý các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Công văn cũng lưu ý việc hạch toán và xác định thuế đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
- Thu nhập từ chuyển nhượng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản phải được tách riêng để kê khai và nộp thuế theo quy định cụ thể cho từng hoạt động.
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá: Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính phải được xử lý theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính để tính vào thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được trừ.
- Các khoản thu nhập khác: Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và các khoản thu nhập hợp pháp khác phát sinh trong kỳ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 26522/CT-HTr mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng luật thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc:
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai, thiếu doanh thu hoặc tự ý tăng chi phí không hợp lệ dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ hoặc đột xuất.
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp thông qua việc nắm vững các quy định về chi phí được trừ và các ưu đãi thuế đi kèm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26522/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Đào tạo và cung ứng nhân lực- HaUI
Địa chỉ: Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
MST: 0101138244
Trả lời công văn số 154/LETCO ngày 25/03/2015 của Công ty TNHH Một thành viên Đào tạo và cung ứng nhân lực- HaUI về lập chứng từ, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.4, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong năm 2015 Công ty có mua TSCĐ là ô tô cũ của cá nhân không kinh doanh có hợp đồng mua bán, đã lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN và đã chuyển quyền sở hữu đứng tên công ty theo quy định của pháp luật thì TSCĐ trên được trích khấu hao để tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 2.4, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Một thành viên Đào tạo và cung ứng nhân lực- HaUl biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2738/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4441/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2738/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4441/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 67151/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26522/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26522/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
