Giới thiệu về Công văn 2625/TCT-CS năm 2019
Công văn 2625/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là việc xác định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép thực hiện, khi thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng theo quy định, đảm bảo tính liên tục của quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất đi kèm dự án
Trong trường hợp dự án đầu tư được chuyển nhượng có bao gồm cả quyền sử dụng đất, việc áp dụng chính sách thuế được phân định rõ ràng:
- Phần giá trị quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Phần tài sản trên đất và chi phí đầu tư: Nếu việc chuyển nhượng đáp ứng đủ điều kiện là chuyển nhượng dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thì toàn bộ giá trị dự án chuyển nhượng (bao gồm cả tài sản gắn liền với đất và các chi phí đầu tư khác) đều thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng
Để đảm bảo việc áp dụng đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mục đích sử dụng của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Nếu bên nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án hoặc chuyển sang mục đích sử dụng khác không chịu thuế GTGT, việc áp dụng chính sách thuế có thể bị xem xét lại và xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Tuân thủ quy định về hóa đơn: Việc lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2625/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2019 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tiền Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 63/CT-KTT1 ngày 9/1/2019 của Cục thuế tỉnh Tiền Giang về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
…
c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
c.1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày 01/7/2016 của cơ sở kinh doanh nhưng tính đến ngày nộp hồ sơ không góp đủ số vốn điều lệ như đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế”.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Tiền Giang tại công văn số 63/CT-KTT1 nêu trên, trường hợp tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư là Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam đã góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật thì việc xem xét giải quyết hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2525/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2791/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2725/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2525/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2791/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2725/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2625/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2625/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
