Giới thiệu chung về Công văn 2590/VPCP-KSTT
Công văn 2590/VPCP-KSTT do Văn phòng Chính phủ ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Văn bản này nhấn mạnh vai trò chỉ đạo điều hành của Chính phủ trong việc tháo gỡ các rào cản pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Thủ tướng Chính phủ
Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 2590/VPCP-KSTT tập trung vào các định hướng chiến lược và giải pháp cụ thể sau:
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ tướng yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu hoặc phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính mới: Các bộ, ngành trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đánh giá tác động thủ tục hành chính một cách nghiêm túc, khoa học. Tuyệt đối không ban hành các quy định hành chính tự phát, không đúng thẩm quyền hoặc gây thêm gánh nặng chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Tập trung rà soát các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống dân sinh. Thực hiện phương án cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu các thủ tục không còn phù hợp, chồng chéo hoặc không cần thiết, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa: Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và bố trí cán bộ có năng lực, thái độ ứng xử chuẩn mực tại Bộ phận Một cửa các cấp để hỗ trợ tối đa cho người dân.
- Thúc đẩy chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến: Đẩy mạnh việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin nhằm phục vụ việc tái sử dụng dữ liệu, tránh yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia. Tập trung nâng cao tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và chậm trễ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, tự ý yêu cầu thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Nhiệm vụ triển khai đối với các Bộ, ngành và địa phương
Để thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, đơn vị cần tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt. Đồng thời, hướng dẫn các địa phương thống nhất thực hiện các quy trình nghiệp vụ trên môi trường điện tử.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp. Tổ chức đối thoại định kỳ để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương.
- Công tác thông tin, báo cáo: Định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2590/VPCP-KSTT là cơ sở pháp lý quan trọng để các bộ, ngành, địa phương thống nhất nhận thức và hành động trong công tác cải cách hành chính. Việc triển khai quyết liệt các nội dung chỉ đạo tại văn bản này góp phần xây dựng một nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, đồng thời củng cố niềm tin của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp vào sự quản lý, điều hành của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2590/VPCP-KSTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; |
Để đẩy nhanh tiến độ thực thi 25 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính và sớm đưa hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính đi vào ổn định, hoạt động có hiệc lực, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
- Tập trung nguồn lực xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại 25 Nghị quyết, bảo đảm hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2011 (Phụ lục 1 đính kèm).
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động các thủ tục hành chính dự kiến được ban hành theo đúng hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và việc lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính đối với dự thảo các văn bản có quy định về thủ tục hành chính, bảo đảm nguyên tắc chỉ ban hành và duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất. Thể chế hóa ngay việc đánh giá tác động thủ tục hành chính và lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, ngành.
- Nghiêm túc thực hiện việc công bố TTHC và cập nhật kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ với các Vụ, Cục, Tổng cục trong việc thống kê, cập nhật, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các đồng chí biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC BỘ, NGÀNH THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA TẠI 25 NGHỊ QUYẾT
(tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2011)
(Ban hành kèm theo văn bản số 2590/VPCP-KSTT ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ)
| STT | Tên Bộ, ngành | Số TTHC được giao ĐGH theo 25 NQ | Số TTHC đã thực thi phương án ĐGH theo 25 NQ | Tỷ lệ thực hiện | Số VB được giao thực thi theo 25 NQ | Số VB đã ban hành hoặc gửi cấp có thẩm quyền ban hành theo 25 NQ | Tỷ lệ thực hiện | ||||
| Sửa đổi, bổ sung | Bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế | Nghị định | QĐ TTg | TT, TTLT | Văn bản khác | ||||||
| 1 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | 329 | 12 | 0 | 4% | 29 | 2 | 0 | 1 | 0 | 10% |
| 2 | Bộ Công thương | 215 | 57 | 0 | 27% | 59 | 0 | 0 | 10 | 0 | 17% |
| 3 | Bộ Tài chính | 665 | 281 | 1 | 42% | 146 | 3 | 3 | 16 | 4 | 18% |
| 4 | Bộ Giao thông vận tải | 405 | 295 | 6 | 74% | 59 | 6 | 0 | 27 | 0 | 56% |
| 5 | Bộ Nông nghiệp và PTNT | 395 | 191 | 44 | 59% | 95 | 0 | 0 | 16 | 40 | 59% |
| 6 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | 164 | 40 | 8 | 29% | 30 | 5 | 0 | 1 | 0 | 20% |
| 7 | Bộ Xây dựng | 79 | 11 | 3 | 18% | 26 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4% |
| 8 | Bộ Thông tin và Truyền thông | 120 | 60 | 4 | 53% | 34 | 3 | 2 | 6 | 0 | 32% |
| 9 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 91 | 27 | 0 | 30% | 22 | 2 | 0 | 3 | 0 | 23% |
| 10 | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | 241 | 22 | 18 | 17% | 91 | 7 | 1 | 11 | 0 | 21% |
| 11 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 150 | 0 | 16 | 11% | 63 | 0 | 0 | 2 | 7 | 14% |
| 12 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 151 | 0 | 0 | 0% | 39 | 2 | 0 | 0 | 0 | 5% |
| 13 | Bộ Y tế | 229 | 4 | 0 | 2% | 44 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2% |
| 14 | Bộ Quốc phòng | 90 | 7 | 0 | 8% | 20 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5% |
| 15 | Bộ Công an | 160 | 39 | 0 | 24% | 47 | 0 | 0 | 6 | 0 | 13% |
| 16 | Bộ Nội vụ | 159 | 0 | 0 | 0% | 15 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 17 | Bộ Tư pháp | 263 | 0 | 0 | 0% | 35 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6% |
| 18 | Bộ Ngoại giao | 47 | 0 | 0 | 0% | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 19 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 205 | 9 | 0 | 4% | 49 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6% |
| 20 | Ủy ban Dân tộc | 10 | 0 | 0 | 0% | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 21 | Thanh tra Chính phủ | 19 | 3 | 0 | 16% | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% |
| 22 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam | 263 | 0 | 0 | 0% | 26 | 0 | 1 | 0 | 0 | 4% |
| 23 | Ngân hàng Chính sách xã hội | 91 | 21 | 5 | 29% | 34 | 0 | 1 | 1 | 2 | 12% |
| 24 | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam | 196 | 0 | 0 | 0% | 16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% |
|
| Tổng cộng | 4,737 | 1,079 | 105 | 25% | 998 | 32 | 8 | 106 | 53 | 20% |
TỔ CHỨC VÀ KIỆN TOÀN NHÂN SỰ PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỘ, NGÀNH
(tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2011)
(Ban hành kèm theo văn bản số 2590/VPCP-KSTT ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ)
| STT | Tên Bộ, ngành | Phòng KSTTHC đặt tại Văn phòng Bộ, ngành | Nhân sự hiện có |
| 1 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Đã thành lập | 5 cán bộ |
| 2 | Bộ Công thương | Đã thành lập | 4 cán bộ |
| 3 | Bộ Tài chính | Phòng KSTTHC đặt tại Vụ Pháp chế | 5 cán bộ |
| 4 | Bộ Giao thông vận tải | Đã thành lập |
|
| 5 | Bộ Nông nghiệp và PTNT | Đã thành lập | 3 cán bộ |
| 6 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Đã thành lập | 2 cán bộ |
| 7 | Bộ Xây dựng | Đã thành lập | 5 cán bộ |
| 8 | Bộ Thông tin và Truyền thông | Đã thành lập | 3 cán bộ |
| 9 | Bộ Khoa học và Công nghệ | Chưa thành lập | |
| 10 | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Đã thành lập |
|
| 11 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Đã thành lập |
|
| 12 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Phòng KSTTHC đặt tại Bộ phận CCHC của Bộ |
|
| 13 | Bộ Y tế | Chưa thành lập | |
| 14 | Bộ Quốc phòng | Chưa thành lập | |
| 15 | Bộ Công an | Chưa thành lập | |
| 16 | Bộ Nội vụ | Đã thành lập | 1 cán bộ |
| 17 | Bộ Tư pháp | Chưa thành lập | |
| 18 | Bộ Ngoại giao | Đã thành lập | 2 cán bộ |
| 19 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Đã thành lập | 4 cán bộ |
| 20 | Ủy ban Dân tộc | Chưa thành lập | Đã bố trí 02 bộ chuyên trách, đang trình đề án thành lập Phòng. |
| 21 | Thanh tra Chính phủ | Chưa thành lập | |
| 22 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam | Tổ KSTTHC đặt tại phòng Thư ký - Tổng hợp thuộc Văn phòng | 2 cán bộ |
| 23 | Ngân hàng Chính sách xã hội | Phòng Kiểm soát thủ tục giải quyết công việc thuộc Ban Pháp chế | 5 cán bộ |
| 24 | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam | Chưa thành lập | |
- 1Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Chỉ thị 1722/CT-TTg năm 2010 tổ chức triển khai Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định 20/2008/NĐ-CP về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 2590/VPCP-KSTT về thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2590/VPCP-KSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2011
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
