Công văn 257/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các quy định về hóa đơn chứng từ khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng tài sản.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng tài sản
Hoạt động chuyển nhượng tài sản của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Thông thường, hoạt động chuyển nhượng tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc các tài sản cố định khác của doanh nghiệp chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp, hoặc chuyển nhượng tài sản khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có quyết định điều chuyển và hồ sơ nguồn gốc tài sản rõ ràng.
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá chuyển nhượng thực tế chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản giữa các bên.
- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng tài sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản phải được hạch toán đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế phát sinh giao dịch:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng tài sản được xác định bằng doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng trừ đi giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (như chi phí tháo dỡ, vận chuyển, môi giới, định giá tài sản).
- Phương pháp tính thuế: Khoản thu nhập này được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông (hiện hành là 20%), trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện hạch toán và kê khai riêng theo quy định.
- Xử lý lỗ từ chuyển nhượng tài sản: Trường hợp hoạt động chuyển nhượng tài sản bị lỗ, khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế đó.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ khi chuyển nhượng tài sản
Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở kê khai thuế cho cả bên bán và bên mua, doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng tài sản phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi thực hiện bàn giao tài sản chuyển nhượng, doanh nghiệp bán phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp) giao cho bên mua.
- Thời điểm lập hóa đơn: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao tài sản, biên bản đánh giá lại giá trị tài sản (nếu có), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho bên mua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 257/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Ban biên tập Website Bộ Tài chính
Trả lời câu hỏi của bạn đọc Website Bộ Tài chính đính kèm phiếu gửi ngày 8/12/2006 của Ban biên tập Website Bộ Tài chính về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo nội dung câu hỏi, Công ty TNHH A góp vốn liên doanh với Công ty B, nay Công ty A muốn nhượng lại toàn bộ tài sản cho Công ty B.
Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế của các Công ty trên được xác định như sau:
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Theo hướng dẫn tại điểm 1 và điểm 2, Mục I, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC, “đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế”; “các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (...) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (…) đều là đối tượng nộp thuế GTGT”.
Do vậy, khi nhận chuyển nhượng tài sản góp vốn từ Công ty A, Công ty B phải nộp thuế GTGT (trừ khi nhận chuyển nhượng tài sản là đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, ví dụ: hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất trong Khu công nghiệp là đối tượng không chịu thuế GTGT căn cứ điểm 6, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên). Công ty A phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty B trên giá trị tài sản chuyển nhượng; Công ty B được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu sử dụng tài sản nhận chuyển nhượng vào hoạt động chịu thuế GTGT.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Công ty A phải nộp thuế TNDN (nếu có) phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Về thủ tục chuyển nhượng tài sản không thuộc chức năng trả lời của Tổng cục Thuế, đề nghị đơn vị nghiên cứu và thực hiện theo đúng các quy định của Bộ luật dân sự, Luật đất đai…
Tổng cục Thuế thông báo để Quý Ban được biết và trả lời bạn đọc./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2305/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần
- 2Công văn 4986/TCT/TTr của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần.
- 3Công văn 15998/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4200/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Công văn số 2305/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần
- 3Công văn 4986/TCT/TTr của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần.
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 15998/BTC-TCHQ về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4200/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 257/TCT-PCCS về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 257/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
