Giới thiệu về Công văn 2558/TCT-CS năm 2013
Công văn 2558/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi thực hiện bán, thanh lý tài sản của các tổ chức và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, hóa đơn đối với các giao dịch chuyển nhượng tài sản không mang tính chất kinh doanh thường xuyên hoặc tài sản bảo đảm tiền vay.
Nội dung trọng tâm về thuế GTGT khi bán tài sản
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT, Công văn 2558/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với từng đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán tài sản: Trường hợp các tổ chức, cá nhân không phải là đối tượng kinh doanh thường xuyên thực hiện bán tài sản (như thanh lý tài sản cố định, xe ô tô, máy móc thiết bị đã qua sử dụng) thì hoạt động này không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thông thường. Người bán cần liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ và nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu nếu thuộc trường hợp phải kê khai thuế.
- Đối với tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp: Tài sản thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thanh lý hoặc điều chuyển theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Việc quản lý và sử dụng số tiền thu được từ thanh lý tài sản phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về quản lý tài sản công.
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Khi thực hiện bán, thanh lý tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với tài sản thanh lý được xác định theo mức thuế suất của loại tài sản đó tại thời điểm bán (thông thường là mức thuế suất phổ thông 10% trừ các trường hợp đặc biệt được ưu đãi hoặc miễn thuế).
Nguyên tắc sử dụng hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng tài sản
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình chuyển nhượng tài sản, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về chứng từ như sau:
- Hóa đơn GTGT: Phải được xuất đầy đủ bởi bên bán nếu bên bán là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế do các bên thỏa thuận hoặc theo giá đánh giá lại của hội đồng thanh lý tài sản.
- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn lẻ: Do cơ quan thuế cấp cho các tổ chức, cá nhân không kinh doanh để giao cho người mua làm căn cứ hạch toán và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Các giao dịch mua bán tài sản có giá trị lớn (từ 20 triệu đồng trở lên) phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt để người mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 2558/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc phân biệt giữa hoạt động kinh doanh thương mại thông thường và hoạt động thanh lý tài sản không thường xuyên. Người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu thêm các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng để áp dụng đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2558/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Đà Nẵng |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 58/2012/CV-DNSC ngày 03/12/2012 của Công ty Cổ phần chứng khoán Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc lập hóa đơn GTGT khi bán tài sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 2, điều 21 chương IV của Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản ký với khách hàng từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày 01/3/2012, thời điểm thu tiền lần đầu từ ngày 01/01/2009 và được thực hiện trước ngày 01/3/2012, nếu số tiền đã thu được không thấp hơn 20% tổng giá thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, giá đất được trừ vẫn áp dụng theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính".
Theo trình bày của Công ty Cổ phần chứng khoán Đà Nẵng: Nội dung Hợp đồng chuyển nhượng tài sản giữa Công ty và người nhận chuyển nhượng được ký vào ngày 15/12/2011 có quy định cụ thể về thời hạn thanh toán cho từng đợt. Hai bên đã thực hiện theo cam kết và hợp đồng đã được chứng minh thực hiện tại cơ quan Công chứng ngày 24/4/2012, tính đến ngày 28/02/2012 Công ty đã thu được 4.842.000.000 đồng/18.839.000.000 đồng đạt 25,7% tổng giá trị hợp đồng.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần chứng khoán Đà Nẵng ký hợp đồng chuyển nhượng một phần trụ sở văn phòng gắn liền với đất cho khách hàng thì đây là hoạt động chuyển nhượng bất động sản, hợp đồng ký ngày 15/12/2011, đến thời điểm ngày 28/02/2012 Công ty đã thu được 4.842.000.000 đồng trong tổng số 18.839.000.000 đồng, đạt 25,7% tổng giá trị hợp đồng thì giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản trên áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đề nghị Cục thuế thành phố Đà Nẵng kiểm tra tình hình thực tế tại Công ty để hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng được biết và kiểm tra tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần chứng khoán Đà Nẵng để hướng dẫn thực hiện đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2818/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5180/TCT-CS năm 2014 bổ sung thông tin về chính sách thuế đối với việc bán tài sản cho thuê tài chính Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2818/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5180/TCT-CS năm 2014 bổ sung thông tin về chính sách thuế đối với việc bán tài sản cho thuê tài chính Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2558/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2558/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
