Giới thiệu về Công văn 2553/TCHQ-GSQL
Công văn 2553/TCHQ-GSQL do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thủ tục hải quan
Văn bản tập trung làm rõ các quy trình nghiệp vụ hải quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật trên toàn quốc, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Thủ tục khai báo hải quan: Hướng dẫn chi tiết về việc khai báo thông tin trên hệ thống thông quan tự động, cách thức sửa đổi, bổ sung thông tin khai hải quan và quy trình xử lý khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật.
- Kiểm tra và giám sát hải quan: Quy định rõ thẩm quyền, trình tự kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại các cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không quốc tế cũng như các địa điểm kiểm tra tập trung.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan, đặc biệt là đối với các loại hình hàng hóa có tính chất đặc thù hoặc hàng hóa chịu sự quản lý chuyên ngành của các bộ, ngành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với các đơn vị hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi các nội dung hướng dẫn, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Phổ biến và quán triệt: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan trong đơn vị để áp dụng thống nhất, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu.
- Hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp: Chủ động tuyên truyền, giải thích và hướng dẫn cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý nắm rõ các quy định, quy trình thủ tục nhằm hạn chế tối đa sai sót và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Phản hồi vướng mắc vượt thẩm quyền: Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu phát sinh các tình huống mới chưa được quy định hoặc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp, báo cáo chi tiết về Tổng cục Hải quan để nhận chỉ đạo xử lý kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2553/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty Luật TNHH Quang Minh Nam |
Trả lời công văn số 2305/2011/CV ngày 23/05/2011 của Công ty Luật TNHH Quang Minh Nam đề nghị hướng dẫn thủ tục chuyển quyền sở hữu máy móc, thiết bị của đối tác nước ngoài gọi tắt là Công ty nước ngoài 1) hiện đang cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mượn (gọi tắt là Công ty FIEs) cho đối tượng nước ngoài khác (gọi tắt là Công ty nước ngoài 2), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về trường hợp nêu tại điểm 1 công văn số 2305/2011/CV nêu trên:
a. Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ, hướng dẫn tại khoản 2, Điều 48 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, Công ty FIEs thực hiện thủ tục thanh lý máy móc, thiết bị mượn của Công ty nước ngoài 1 và phải làm thủ tục tái xuất máy móc, thiết bị đã mượn; thanh khoản tờ khai tạm nhập với cơ quan hải quan.
Nếu số máy móc, thiết bị mượn từ Công ty nước ngoài 1, Công ty FIEs vẫn tiếp tục mượn từ Công ty nước ngoài 2 thì thủ tục tái xuất thực hiện theo thủ tục tái xuất tại chỗ, trong hồ sơ tái xuất phải có văn bản của Công ty nước ngoài 1 chỉ định Công ty FIEs chuyển số máy móc, thiết bị mượn cho Công ty nước ngoài 2 và hợp đồng mượn của Công ty FIEs với Công ty nước ngoài 2 phải có điều kiện mượn số máy móc, thiết bị này.
b. Công ty FIEs phải làm thủ tục tạm nhập tại chỗ số máy móc, thiết bị trên để thực hiện hợp đồng mượn (hoặc thuê) với Công ty nước ngoài 2; hồ sơ làm thủ tục tạm nhập tại chỗ phải có hợp đồng mượn (hoặc thuê) ký kết giữa Công ty nước ngoài 2 và Công ty FIEs, trong đó phải có điều kiện mượn số máy móc, thiết bị như nêu tại điểm a trên đây.
2. Về trường hợp nêu tại điểm 2 công văn số 2305/2011/CV nêu trên:
- Công ty FIEs và Công ty nước ngoài 1 thực hiện thanh lý hợp đồng gia công theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP dẫn trên; Công ty nước ngoài 1 có văn bản chỉ định Công ty FIEs chuyển số máy móc, thiết bị mượn cho Công ty nước ngoài 2.
- Hết thời hạn hợp đồng gia công, Công ty FIEs thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công theo quy định; việc chuyển máy móc, thiết bị sang hợp đồng gia công giữa Công ty nước ngoài 2 và Công ty FIEs thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 6.2.3, Khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 74/2010/TT-BTC.
- Trong hợp đồng gia công ký giữa Công ty FIEs và Công ty nước ngoài 2 phải có điều khoản nhận hàng từ Công ty nước ngoài 1.
Khi làm thủ tục thông báo hợp đồng gia công ký với Công ty nước ngoài 2, ngoài hồ sơ hải quan phải nộp và xuất trình theo quy định, Công ty FIEs xuất trình thêm văn bản chỉ định của Công ty nước ngoài 1.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Luật TNHH Quang Minh Nam biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Thông tư 116/2008/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 74/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 116/2008/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5252/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2553/TCHQ-GSQL về hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2553/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
