Giới thiệu về Công văn 2533/TCT-CS năm 2017
Công văn 2533/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư của Bộ Tài chính về Khung giá tính thuế tài nguyên (điển hình là Thông tư số 44/2017/TT-BTC). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý thuế tài nguyên, chống thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định giá tính thuế đối với các loại tài nguyên thiên nhiên khai thác tại các địa phương.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn thực hiện của Tổng cục Thuế
Công văn tập trung chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định mới về khung giá tính thuế tài nguyên, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xây dựng và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương: Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xây dựng, ban hành hoặc điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương. Bảng giá này phải phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định.
- Đảm bảo nguyên tắc về mức giá tối thiểu và tối đa: Giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định không được thấp hơn mức giá tối thiểu và không được cao hơn mức giá tối đa quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính. Trường hợp loại tài nguyên tại địa phương chưa có trong Khung giá, cơ quan thuế phải phối hợp đề xuất mức giá phù hợp dựa trên giá giao dịch thực tế trên thị trường.
- Xử lý các trường hợp biến động giá cả trên thị trường: Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động lớn (tăng hoặc giảm vượt mức quy định so với Khung giá hiện hành), Cục Thuế phải kịp thời báo cáo Sở Tài chính để tham mưu cho UBND cấp tỉnh đề xuất Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế.
Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để đảm bảo Thông tư về Khung giá tính thuế tài nguyên được thực thi hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương triển khai các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế: Tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng các quy định mới về thuế tài nguyên và khung giá tính thuế đến toàn thể các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn quản lý, đảm bảo người nộp thuế hiểu rõ và tự giác chấp hành kê khai, nộp thuế đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh việc kiểm tra, giám sát quá trình kê khai thuế tài nguyên của các doanh nghiệp khai thác. Đối chiếu sản lượng khai thác thực tế với sản lượng kê khai thuế, kiểm tra việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên của doanh nghiệp có đúng với Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành hay không.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý tài nguyên: Chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chia sẻ thông tin về giấy phép khai thác, sản lượng được phép khai thác và sản lượng thực tế của từng mỏ, từ đó ngăn chặn tình trạng khai thác lậu, khai thác vượt trữ lượng và trốn thuế.
Chế độ báo cáo và giám sát thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phải nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện Khung giá tính thuế tài nguyên. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được tổng hợp kịp thời và báo cáo về Tổng cục Thuế để có hướng dẫn giải quyết, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2533/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 12/5/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017. Để triển khai thực hiện Thông tư, Tổng cục Thuế giới thiệu một số điểm mới của Thông tư và đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương triển khai Thông tư, cụ thể như sau:
1. Một số nội dung mới của Thông tư số 44/2017/TT-BTC
1.1. Bộ Tài Chính ban hành 6 Phụ lục khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên, yến sào thiên nhiên.
1.2. Căn cứ khung giá tính thuế tài nguyên, UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên và lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên.
1.3. Có 02 trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên, gồm:
+ Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn: tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành;
+ Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
Thông tư quy định trách nhiệm cụ thể của Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài khung giá và đối với trường hợp tài nguyên mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên.
1.4. Thông tư cũng quy định nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên và trách nhiệm của Tổng cục Thuế trong việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
2. Tổ chức thực hiện
Tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư hướng dẫn trách nhiệm của Sở Tài chính như sau:
“2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này, thực hiện rà soát xác, định mức giá tính thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên.
b) Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan chuyên môn liên quan của ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.”
Tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC hướng dẫn:
“2. Đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.”
Tại Điều 8 Thông tư hướng dẫn điều khoản chuyển tiếp như sau:
“1. Đối với loại tài nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và đang có hiệu lực thi hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành theo Thông tư này thì tiếp tục áp dụng theo Bảng giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành.
2. Đối với loại tài nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành không còn phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ hướng dẫn trên, để đảm bảo có căn cứ pháp lý thu thuế tài nguyên kịp thời, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương rà soát, xác định mức giá tính thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên, báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét để tiếp tục áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh đã ban hành nếu còn phù hợp hoặc ban hành văn bản điều chỉnh đối với loại tài nguyên trong Bảng giá không còn phù hợp với Khung giá chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày 01/7/2017.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố chủ động rà soát Bảng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương hiện hành đang áp dụng; trường hợp phát hiện Bảng giá tính thuế tài nguyên hiện hành đang áp dụng tại địa phương có nội dung không phù hợp với quy định tại Thông tư số 44/2017 TT-BTC thì báo cáo UBND cấp tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính biết để Sở Tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 44/2017/TT-BTC nêu trên.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên như: tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá, tài nguyên có giá biến động lớn thì Cục Thuế báo cáo UBND cấp tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính biết để Sở Tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết và phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
- 2Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1523/TCT-CS năm 2017 xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 38/2017/TT-BTNMT về quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 371/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên đối với quặng felspat qua chế biến (bột quặng felspat) vận chuyển tiêu thụ theo hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
- 4Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1523/TCT-CS năm 2017 xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 38/2017/TT-BTNMT về quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 371/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên đối với quặng felspat qua chế biến (bột quặng felspat) vận chuyển tiêu thụ theo hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2533/TCT-CS năm 2017 thực hiện Thông tư Khung giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2533/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
