Giới thiệu về Công văn 25312/CT-TTHT
Công văn 25312/CT-TTHT được ban hành vào năm 2017 bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội, tập trung vào việc hướng dẫn và giải đáp các chính sách liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình áp dụng luật thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và thực hiện đúng nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 25312/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2017.
- Chủ đề điều chỉnh: Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nội dung cốt lõi và bối cảnh áp dụng chính sách Thuế TNDN
Các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế TNDN thường xoay quanh việc làm rõ các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn thi hành (như Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC). Các nội dung trọng tâm thường bao gồm:
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không được trừ: Làm rõ các khoản chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế, chi phí vượt định mức, hoặc các khoản chi không có đầy đủ chứng từ chứng minh theo quy định của pháp luật thuế.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn về điều kiện, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc hoạt động trong các địa bàn, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư.
- Kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, thủ tục kê khai, tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 25312/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang hoạt động dưới sự quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng luật thuế, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25312/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ: Tầng 5, Lô E2, KĐT Cầu Giấy, Dương Đình Nghệ, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0101423611
Trả lời công văn số 22/TAPCHI ngày 19/4/2016 của Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Tạp chí) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). ... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tạp chí có quy định chi tiền nghỉ mát cho người lao động, là khoản chi có tính chất phúc lợi thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. Tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của Tạp chí.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tạp chí được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 465/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 22851/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 465/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 22851/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 25312/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 25312/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
