Giới thiệu chung về Công văn 2500/TCT-CS năm 2024
Công văn 2500/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách miễn tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Công văn 2500/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất phải đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản để đưa dự án vào hoạt động thực tế.
- Thời gian miễn: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ và thủ tục: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản kèm theo các giấy tờ chứng minh (như Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép xây dựng, dự án đầu tư được duyệt) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.
2. Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản (Ưu đãi đầu tư)
- Đối tượng ưu đãi: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Mức miễn giảm cụ thể: Thời gian miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được xác định cụ thể theo từng địa bàn và lĩnh vực ưu đãi (ví dụ: miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn toàn bộ thời gian thuê đất tùy thuộc vào danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư).
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định.
3. Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc trong thực tế
- Xử lý hồ sơ nộp chậm: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất muộn so với thời hạn quy định, đảm bảo tính nhất quán với các nghị định hướng dẫn về thu tiền thuê đất của Chính phủ.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định diện tích đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm bàn giao đất thực tế để làm căn cứ tính toán số tiền thuê đất được miễn chính xác.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 2500/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế liên quan đến đất đai. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện ưu đãi đầu tư của dự án, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý và nộp đúng hạn để tối ưu hóa quyền lợi tài chính, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh do chậm trễ hoặc thiếu sót hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2500/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 6597/CTTNG-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách miễn tiền thuê đất của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất CaCO3 Quang Sơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.”
- Tại điểm c Khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“10. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
...c) Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
- Tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp quy định:
“Điều 28. Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất CaCO3 Quang Sơn thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật Cụm Công nghiệp Quang Sơn 1 (khu A) tại địa bàn huyện Đồng Hỷ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chỉ được áp dụng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất theo điểm c Khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sau khi làm đủ các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất (trừ trường hợp công ty lựa chọn mức ưu đãi khác trong các mức ưu đãi được hưởng).
Ngoài ra, pháp luật đất đai năm 2013 không quy định việc giao đất nhiều lần; do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên phối hợp với cơ quan tài nguyên, môi trường Tỉnh rà soát việc giao đất, cho thuê đất của Dự án để đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2444/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2443/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2499/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2509/TCT-DNNCN năm 2024 về vướng mắc chính sách thuế đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất có người đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2589/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2985/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất phần diện tích hạ tầng dùng chung trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2500/TCT-CS năm 2024 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2500/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
