Giới thiệu về Công văn 25/TCT-CS
Công văn 25/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ khi tính toán nghĩa vụ thuế TTĐB phải nộp ở đầu ra, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Đối tượng được áp dụng khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo nội dung hướng dẫn, đối tượng được thực hiện khấu trừ thuế TTĐB bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu cũng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Doanh nghiệp được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả khi mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước để đưa vào sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB.
Điều kiện nghiêm ngặt để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Để số thuế TTĐB đầu vào được chấp nhận khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và chứng từ như sau:
- Đối với nguyên liệu nhập khẩu: Phải có chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, chẳng hạn như giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế của cơ quan hải quan.
- Đối với nguyên liệu mua trong nước: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp được xuất bởi nhà sản xuất nội địa, trên đó ghi nhận rõ ràng số thuế TTĐB đã được tính trong giá bán nguyên liệu.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua nguyên liệu có giá trị từ mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trở lên.
Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn 25/TCT-CS làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế TTĐB theo tỷ lệ tương ứng với lượng nguyên liệu thực tế sử dụng:
- Số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ tính thuế được xác định tương ứng với số thuế TTĐB của phần nguyên liệu đã thực tế xuất kho và đưa vào sản xuất ra những sản phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ đó.
- Phần thuế TTĐB của lượng nguyên liệu còn tồn kho hoặc đã đưa vào sản xuất nhưng sản phẩm hoàn thành chưa được tiêu thụ thì chưa được kê khai khấu trừ trong kỳ tính thuế hiện tại mà phải chuyển sang các kỳ tiếp theo khi sản phẩm đầu ra được bán ra.
- Doanh nghiệp không được khấu trừ số thuế TTĐB đầu vào của nguyên liệu bị hao hụt vượt quá định mức cho phép hoặc nguyên liệu bị hư hỏng, mất mát không do nguyên nhân bất khả kháng.
Quy trình kê khai và quyết toán thuế
Việc kê khai số thuế TTĐB được khấu trừ được thực hiện cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế TTĐB được khấu trừ trực tiếp trên Tờ khai thuế TTĐB (Mẫu số 01/TTĐB) ban hành kèm theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp tự xác định, tự kê khai số thuế được khấu trừ và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu đã khai.
- Trường hợp phát hiện có sai sót trong quá trình kê khai khấu trừ của các kỳ trước, doanh nghiệp được thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 25/TCT-CS giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB tránh được tình trạng đánh thuế trùng lặp (thuế chồng thuế) qua các công đoạn sản xuất trung gian. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, theo dõi chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên liệu để phục vụ công tác giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 263/CT-KK&KTT ngày 16/9/2009 của Cục thuế tỉnh Cần Thơ hỏi về việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2c Mục I Phần C Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: "Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì khi khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế TTĐB được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ."
Điều 8 Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định: "Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế TTĐB xuất bán."
Căn cứ quy định trên:
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB (người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB) bằng nguyên liệu chịu thuế TTĐB nếu có chứng từ nộp thuế TTĐB thì được khấu trừ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế TTĐB đã tiêu thụ (xuất bán).
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB khi mua nguyên vật liệu chịu thuế TTĐB nếu trên hóa đơn mua NVL chỉ thể hiện thuế GTGT, không thể hiện số thuế TTĐB thì không có cơ sở để khấu trừ thuế TTĐB.
Tổng cục thuế có ý kiến để cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 25/TCT-CS về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 25/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
