Giới thiệu về Công văn 2499/TXNK-CST năm 2018
Công văn 2499/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định điều kiện miễn thuế nhập khẩu, đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công lại một phần quy trình sản xuất.
Điều kiện cốt lõi để được miễn thuế nhập khẩu hàng sản xuất xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế xuất nhập khẩu, để hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu được hưởng chính sách miễn thuế, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị tại Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Sản phẩm xuất khẩu phải được sản xuất từ chính nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã đăng ký.
Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn 2499/TXNK-CST làm rõ cách xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không tự thực hiện toàn bộ quy trình sản xuất mà thuê đơn vị khác gia công lại:
- Trường hợp thuê gia công lại một phần công đoạn: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng không tự sản xuất hoàn toàn mà giao một phần nguyên liệu, vật tư cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công lại một hoặc một số công đoạn, sau đó nhận lại bán thành phẩm hoặc thành phẩm để tiếp tục sản xuất hoặc xuất khẩu, thì phần nguyên liệu đưa đi gia công lại vẫn được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu. Điều kiện đi kèm là doanh nghiệp phải thông báo hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan.
- Trường hợp thuê gia công lại toàn bộ: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu nhưng thuê đơn vị khác thực hiện toàn bộ các công đoạn sản xuất (không tự thực hiện bất kỳ công đoạn sản xuất nào tại cơ sở của mình), doanh nghiệp sẽ không đáp ứng điều kiện tự sản xuất và không được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với loại hình sản xuất xuất khẩu.
Trách nhiệm quản lý và kiểm tra của cơ quan hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng đối tượng và tránh trục lợi chính sách, văn bản yêu cầu:
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm tăng cường kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp khai báo nhằm xác định tính trung thực của hồ sơ.
- Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp thường xuyên phát sinh hoạt động thuê gia công lại nhằm đảm bảo nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng đúng mục đích miễn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2499/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thực phẩm Dân Ôn.
(290, đường Lê Chí Dân, khu 2, phường Hiệp Anh, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 01-2018/XNK-TCHQ ngày 26/04/2018 của Công ty cổ phần thực phẩm Dân Ôn về chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu là phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế nhập khẩu là phải đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp Công ty cổ phần thực phẩm Dân Ôn nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm sản xuất ra được Công ty bán cho doanh nghiệp khác tiếp tục sản xuất và xuất khẩu thì không đáp ứng điều kiện miễn thuế, hoàn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
2. Đối với kiến nghị của Công ty tại công văn số 01-2018/XNK-TCHQ nêu trên: Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận kiến nghị của Công ty để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế.
Trước mắt, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty cổ phần thực phẩm Dân Ôn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 234/GSQL-GQ2 vướng mắc khai bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 6394/BTC-TCHQ năm 2014 về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 14994/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2689/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4359/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5724/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 234/GSQL-GQ2 vướng mắc khai bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 6394/BTC-TCHQ năm 2014 về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 14994/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2689/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 4359/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 5724/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2499/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 2499/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
