Tổng quan về Công văn 2493/TCT-TNCN năm 2013
Công văn 2493/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ thừa kế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế đối với các loại tài sản thừa kế, đặc biệt là bất động sản và các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2493/TCT-TNCN bao gồm:
- Quy định về đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế
- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.
- Thu nhập từ thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
- Thu nhập từ thừa kế là bất động sản, bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; các tài sản khác gắn liền với đất.
- Thu nhập từ thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như: ô tô, xe máy, tàu thủy, thuyền, máy bay.
- Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế bất động sản
- Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Để được áp dụng quy định miễn thuế này, người nhận thừa kế phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật dân sự và hộ tịch.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế
- Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
- Giá trị tài sản thừa kế được xác định căn cứ vào bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế. Đối với các tài sản khác, giá trị được xác định dựa trên giá trị thị trường hoặc giá mua mới của tài sản cùng loại.
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế được áp dụng theo thuế suất toàn phần là 10%.
- Công thức xác định số thuế phải nộp: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%.
- Thủ tục khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân nhận thừa kế có nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế.
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định, bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản, di chúc hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng, chứng thực.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định số thuế phải nộp hoặc xác nhận trường hợp được miễn thuế để người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện đăng ký sang tên tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2493/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6898/CT-TNCN ngày 18/6/2013 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 9 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định quy định thu nhập chịu thuế TNCN như sau: "Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng"
- Tại điểm 9, ,mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về tài sản thừa kế đối với các loại tài sản sau đây: "9.1. Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.
9.2. Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân."
- Tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình quy định Tài sản chung của vợ chồng bao gồm: "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản của vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung".
- Tại Điều 219 Bộ luật dân sự quy định về sở hữu chung của vợ chồng như sau: "1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.
2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.
Căn cứ các quy định nêu trên, nếu số vốn cổ phần đứng tên chồng có căn cứ xác nhận là tài sản chung của hai vợ chồng thì khi người chồng mất đi, việc xác định phần vốn đứng tên người chồng thuộc sở hữu của người vợ sẽ thực hiện theo thỏa thuận giữa hai vợ chồng, theo di chúc hoặc theo quyết định của Tòa án. Theo đó, nếu phần vốn đứng tên chồng thuộc sở hữu của người vợ theo quy định của pháp luật thì khi chuyển sang tên người vợ không phải là khoản thu nhập từ thừa kế nên không chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần vốn đứng tên chồng thuộc sở hữu của người chồng khi chuyển sang tên cho vợ hoặc cho các hàng thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật là khoản thu nhập từ thừa kế chịu thuế thu nhập cá nhân.
Nếu số vốn cổ phần đứng tên chồng có căn cứ xác định là tài sản riêng của người chồng thì khi người chồng chết đi, phần vốn cổ phần chuyển sang tên vợ là tài sản người vợ nhận được từ thừa kế của chồng. Người vợ sẽ thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2223/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có hai nguồn thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2269/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2222/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi phát sinh từ tiền đặt cọc ký quỹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2899/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Luật Hôn nhân và Gia đình 2000
- 4Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 5Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 7Công văn 2223/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có hai nguồn thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2269/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2222/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi phát sinh từ tiền đặt cọc ký quỹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2899/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2493/TCT-TNCN năm 2013 xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2493/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
