Tóm tắt Công văn 2483/CT-TTHT về tài liệu chứng từ sử dụng tiếng nước ngoài
Công văn 2483/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc sử dụng, dịch thuật các tài liệu, chứng từ bằng tiếng nước ngoài phục vụ cho công tác kế toán và khai thuế. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi:
1. Quy định chung về ngôn ngữ trên chứng từ kế toán và hồ sơ thuế
- Chữ viết sử dụng trong kế toán và hồ sơ khai thuế phải là tiếng Việt.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tiếng nước ngoài trên các chứng từ kế toán, hồ sơ giao dịch thì phải sử dụng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Các tài liệu kèm theo hồ sơ thuế bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt trong các trường hợp phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế.
2. Quy định về dịch thuật tài liệu, chứng từ tiếng nước ngoài
- Người nộp thuế có trách nhiệm dịch các tài liệu, chứng từ bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt đối với các tài liệu liên quan trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (như hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua bán, chứng từ thanh toán, tài liệu kỹ thuật liên quan).
- Bản dịch không bắt buộc phải có công chứng của cơ quan nhà nước, tuy nhiên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký tên, đóng dấu xác nhận trên bản dịch và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung dịch thuật.
- Đối với các tài liệu dài, có nhiều nội dung tương tự hoặc mang tính chất lặp đi lặp lại, doanh nghiệp có thể chỉ cần dịch tóm tắt các nội dung chủ yếu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế (như tên tổ chức/cá nhân, nội dung giao dịch, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên) thay vì dịch toàn bộ văn bản, miễn là không làm thay đổi bản chất của giao dịch.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ cả bản gốc tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về mọi rủi ro pháp lý phát sinh nếu bản dịch có sai sót hoặc không phản ánh đúng nội dung của tài liệu gốc.
- Cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp bản dịch đầy đủ nếu phát hiện có sự nghi ngờ hoặc không rõ ràng trong bản dịch tóm tắt.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và kế toán liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ nước ngoài trong hồ sơ doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2483/CT-TTHT | TP.Hồ CHí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ Phần ACT Brain Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01/CV/2011 ngày 02/03/2011 của Công ty về tài liệu chứng từ sử dụng tiếng nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1 điều 12 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán;
“ Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài ”.
- Căn cứ điểm 4 điều 5 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
“ Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản chụp hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.
Việc hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 14, Điều 18, Điều 37, Điều 47 Thông tư này ”.
Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc chữ viết sử dụng trong kế toán và Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch theo đúng quy định nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2483/CT-TTHT về tài liệu chứng từ sử dụng tiếng nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2483/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
