Tổng quan về Công văn 2471/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài
Công văn 2471/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài (NTNN) có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài
1. Xác định đối tượng chịu thuế và thu nhập chịu thuế TNDN
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, chuyển nhượng vốn, bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định loại trừ các trường hợp giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế không kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.
2. Các phương pháp nộp thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể về ba phương pháp tính và nộp thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện như có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Thuế TNDN được tính trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lý với thuế suất phổ thông.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến đối với các nhà thầu không đáp ứng đủ điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Thuế TNDN được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế quy định cho từng ngành nghề hoạt động.
- Phương pháp hỗn hợp: Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú, thời hạn hợp đồng dài nhưng chỉ thực hiện được chế độ kế toán đơn giản. Theo đó, thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, còn thuế TNDN nộp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
3. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ % thuế TNDN được áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực hoạt động như sau:
- Thương mại, phân phối, cung cấp hàng hóa tại Việt Nam: Tỷ lệ thuế TNDN là 1%.
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản quyền, công nghệ): Tỷ lệ thuế TNDN là 10%.
- Lãi tiền vay, thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Tỷ lệ thuế TNDN là 10% hoặc 20% tùy thuộc vào tính chất giao dịch cụ thể theo quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định.
- Trường hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, bên Việt Nam sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp thay số thuế chưa khấu trừ.
5. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
- Nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện về cơ sở thường trú và thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
- Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam trong thời hạn quy định để được xem xét giải quyết.
Đánh giá và lưu ý thực thi chính sách
Công văn 2471/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế. Các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến việc phân loại đúng bản chất hợp đồng dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất TNDN tương ứng, đồng thời hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chứng từ khi áp dụng các điều khoản miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2471/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Điện tử Truyền thông - Truyền hình
Trả lời công văn số 03CV ngày 14/03/2011 của Công ty Cổ phần Điện tử Truyền thông - Truyền hình (Công ty) hỏi về thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam.”
Tại Điểm 2.3 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập bản quyền:
“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp cung cấp dịch vụ quy định tại Mục II, phần A Thông tư này), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài, bao gồm:
…
Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ)”.
Tại công văn số 1521/BTTTT-CNTT ngày 24/05/2011 của Bộ Thông tin & Truyền thông có ý kiến như sau:
“- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin thì phần mềm nhập khẩu của Công ty Cổ phần Điện tử Truyền thông - Truyền hình là phần mềm đóng gói, dùng để dựng chương trình truyền hình.
- Căn cứ Điều 14, Luật Sở hữu trí tuệ, chương trình máy tính là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả. Theo Điều 4, quyền tác giả được quy định là: “quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tác”
Trên cơ sở đó, Bộ Thông tin và Truyền thông nhận định phần mềm nhập khẩu của Công ty Cổ phần Điện tử Truyền thông - Truyền hình là phần mềm đóng gói, có bản quyền”
Tại Điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC quy định về tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Điện tử Truyền thông - Truyền hình ký hợp đồng số PI 01200 ngày 16/07/2010 với Công ty PlayBox (Malaysia) để mua sản phẩm phần mềm xây dựng chương trình truyền hình có kèm theo dịch vụ bảo hành, sau đó phân phối vào thiết bị, máy tính và bán lại cho đơn vị khác thì thu nhập của Công ty PlayBox phát sinh từ hợp đồng này là thu nhập từ tiền bản quyền và phải chịu thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%; Công ty CP Điện tử Truyền thông - Truyền hình có trách nhiệm khai, nộp thuế TNDN thay cho Công ty PlayBox theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Điện tử Truyền thông - Truyền hình biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1387/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1622/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2471/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2471/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
