Tóm tắt Công văn 2466/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2466/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình, biện pháp xử lý và cưỡng chế thu hồi nợ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đôn đốc, áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế đối với các doanh nghiệp có hành vi chây ỳ, chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đối tượng và trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có khoản nợ thuế thu nhập doanh nghiệp quá hạn nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế mà không tự nguyện chấp hành nộp thuế.
- Các trường hợp người nộp thuế có hành vi tẩu tán tài sản, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế TNDN.
- Doanh nghiệp không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế có thẩm quyền trong thời hạn quy định.
- Trình tự và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế: Đây là biện pháp đầu tiên được áp dụng. Cơ quan thuế yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản thực hiện phong tỏa và trích tiền để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Khấu trừ một phần thu nhập: Áp dụng đối với cá nhân hoặc người lao động có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng: Biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ nhằm đình chỉ hoạt động xuất hóa đơn của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế để tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường.
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên: Thực hiện khi các biện pháp trên không hiệu quả, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kê biên tài sản có giá trị tương đương với số tiền thuế nợ để bán đấu giá thu hồi nợ.
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ: Áp dụng khi phát hiện bên thứ ba đang nợ tiền hoặc giữ tài sản của doanh nghiệp nợ thuế.
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Biện pháp cuối cùng khi doanh nghiệp hoàn toàn không còn khả năng thanh toán hoặc cố tình giải thể, phá sản trái pháp luật để trốn nợ thuế.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
- Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản, phong tỏa và thực hiện trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế theo quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Phối hợp thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan thuế.
- Cơ quan công an và chính quyền địa phương: Hỗ trợ cơ quan thuế trong việc xác minh thông tin, cưỡng chế kê biên tài sản và ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản của người nộp thuế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Thuế địa phương
- Yêu cầu các Cục Thuế phải rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế TNDN để áp dụng đúng biện pháp cưỡng chế theo đúng trình tự pháp luật quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, đối thoại với doanh nghiệp trước khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự nguyện khắc phục.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế những vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện cưỡng chế nợ thuế để có phương án giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2466/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2
(Địa chỉ: Trạm thu phí số 2 Km 26+200 Quốc lộ 2, Quất Lưu, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 80/CT-TCKT ngày 24/5/2018 của Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 về việc cưỡng chế nợ thuế TNDN năm 2017. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8 Điều 5 Nghị Định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định:
“8. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Gia hạn nộp thuế
1. Trường hợp được gia hạn:
Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng;
d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.
- Tại Khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định như sau:
“3. Khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.
- Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 2. Các trường hợp bị cưỡng chế
1. Đối với người nộp thuế
a) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Hiện nay Luật Quản lý thuế không có quy định về việc khoanh nợ, Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 không thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị Định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.
Trường hợp Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 nợ tiền thuế TNDN, tiền chậm nộp quá 90 ngày thì cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định, đề nghị Công ty nộp đủ số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp vào NSNN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần BOT Quốc lộ 2 biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 403/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 742/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2000/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (SBIC) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5039/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Công văn 403/TCT-QLN năm 2018 về đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 742/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2000/TCT-QLN năm 2018 về thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (SBIC) do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5039/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2466/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2466/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Đức Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
