Giới thiệu về Công văn 2452/BTP-KTrVB năm 2015
Công văn 2452/BTP-KTrVB do Bộ Tư pháp ban hành năm 2015 là văn bản chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Đây là hoạt động định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả thực thi các quy định về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên phạm vi cả nước.
Mục đích và ý nghĩa của việc sơ kết thực hiện Nghị định 16/2013/NĐ-CP
Việc triển khai báo cáo sơ kết theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tập trung vào các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đánh giá toàn diện và khách quan thực trạng triển khai thực hiện các quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP tại các cơ quan trung ương và địa phương.
- Xác định rõ những kết quả nổi bật đã đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tiễn và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tiếp theo.
- Thu thập cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện thể chế về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với tình hình mới.
Các nội dung cốt lõi yêu cầu báo cáo
Bộ Tư pháp yêu cầu các cơ quan, địa phương xây dựng báo cáo chi tiết, bám sát các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện: Đánh giá việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản; công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức.
- Kết quả thực hiện hoạt động chuyên môn: Thống kê và đánh giá số lượng văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát, hệ thống hóa; kết quả xử lý các văn bản sau rà soát (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới); việc công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm.
- Nguồn lực bảo đảm thực hiện: Đánh giá về tổ chức bộ máy, biên chế, năng lực của đội ngũ công chức làm công tác pháp chế, tư pháp; tình hình bố trí kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.
- Đánh giá tính phù hợp của thể chế: Phân tích sự phù hợp, tính khả thi của các quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với thực tiễn hoạt động của bộ, ngành, địa phương.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Để đảm bảo chất lượng và tiến độ tổng hợp báo cáo chung trình Chính phủ, Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm thực hiện:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiêm túc xây dựng báo cáo sơ kết theo đúng đề cương và các biểu mẫu số liệu đính kèm.
- Báo cáo chính thức phải được gửi về Bộ Tư pháp (thông qua Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật) đúng thời hạn quy định để tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2452/BTP-KTrVB | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2015 |
Kính gửi: | - Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ; |
Triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được triển khai bài bản, thống nhất trong cả nước.
Để đánh giá hiệu quả thực hiện, đồng thời chuẩn bị cơ sở cho việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , Thông tư số 09/2013/TT-BTP nhằm bảo đảm phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016), Bộ Tư pháp đề nghị Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo một số nội dung sau:
1. Tình hình thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP:
1.1. Việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ;
1.2. Các điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Chương V Nghị định số 16/2013/NĐ-CP cụ thể:
- Ban hành thể chế công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Quy trình thực hiện, Quy chế phối hợp...)?
- Tổ chức biên chế, chế độ cộng tác viên?
- Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản?
- Xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản?
1.3. Tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản hàng năm.
2. Những kết quả chính đã đạt được:
2.1. Hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất trong cả nước:
- Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tình hình xử lý văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới theo kết quả hệ thống hóa văn bản (Xem Phụ lục số 01).
2.2. Rà soát văn bản theo Hiến pháp năm 2013:
- Tình hình thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Bộ, ngành, địa phương về việc tiếp tục cập nhật kết quả rà soát bảo đảm phù hợp với Hiến pháp (theo Công văn số 55/VPCP-PL ngày 09/01/2015 về việc thông báo ý kiến Thủ tướng về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật).
- Tình hình xử lý kết quả rà soát theo Hiến pháp (đặc biệt là tình hình xây dựng văn bản) (Xem Phụ lục số 02).
2.3. Tình hình rà soát văn bảnđược thực hiện từ khi Nghị định số 16/2013/NĐ-CP có hiệu lực:
- Đối với việc rà soát văn bản được thực hiện trong năm 2014: Đề nghị cập nhật kết quả xử lý văn bản QPPL sau rà soát trong kỳ báo cáo tính đến ngày 15/7/2015 (Xem Phụ lục 03 (Cột 7, 8, 9)).
- Đối với việc rà soát văn bản được thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến ngày 15/7/2015: Đề nghị báo cáo số liệu theo Phụ lục số 04.
2.4. Tình hình định kỳ công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2013, 2014 (Xem Phụ lục số 05).
3. Đánh giá tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Thuận lợi, khó khăn;
- Nguyên nhân.
(Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đánh giá thêm tình hình thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản tại cấp huyện, cấp xã).
4. Đánh giá sự phù hợp, hiệu quả áp dụng của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , Thông tư số 09/2013/TT-BTP
4.1. Ưu điểm của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , Thông tư số 09/2013/TT-BTP ;
4.2. Hạn chếcủa Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , Thông tư số 09/2013/TT-BTP (Chỉ rõ những nội dung, quy định cần phải sửa đổi cho phù hợp).
4.3. Đề xuất hướng hoàn thiện.
Lưu ý: Tình hình thực hiện và số liệu báo cáo được tính đến ngày 15/7/2015.
Các Phụ lục phục vụ xây dựng Báo cáo được đăng tải tại mục chỉ đạo điều hành, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp: www.moj.gov.vn (trừ Phụ lục số 02).
Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Quý cơ quan xin gửi về Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL) trước ngày 01/8/2015 (file điện tử xin gửi về địa chỉ email: giangtt@moj.gov.vn hoặc hoivt@moj.gov.vn).
Trường hợp cần trao đổi thêm thông tin, đề nghị liên hệ: Phòng Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp, điện thoại: 04.62 739 658)
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý cơ quan./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã báo cáo đầy đủ nội dung này tại Báo cáo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản năm 2014 mà đến nay không có nội dung mới thì không cần báo cáo.
- 1Thông tư 47/2017/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 21/2016/TT-BGTVT quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 409/BTP-KTrVB năm 2018 về tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- 3Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 47/2017/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 21/2016/TT-BGTVT quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 409/BTP-KTrVB năm 2018 về tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 2452/BTP-KTrVB năm 2015 về báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Nghị định 16/2013/NĐ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 2452/BTP-KTrVB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Phan Chí Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
