Tổng quan về Công văn 2431/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện Công văn 1455/TCHQ-TXNK
Công văn 2431/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết, thống nhất thực hiện các nội dung tại Công văn 1455/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Nghị định 18/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP), đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong công tác quản lý thuế và thủ tục hải quan trên toàn quốc.
Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Công văn làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế đối với các đối tượng thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, cụ thể như sau:
- Điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu: Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ chỉ được miễn thuế nhập khẩu nếu người xuất khẩu tại chỗ đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất và thực tế sản phẩm đã được người nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu.
- Nghĩa vụ kê khai thuế của người nhập khẩu tại chỗ: Người nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo đúng quy định đối với hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan hoặc từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
- Xử lý thuế khi không đáp ứng điều kiện miễn thuế: Trong trường hợp người xuất khẩu tại chỗ không chứng minh được sản phẩm đã được nhập khẩu tại chỗ bởi đối tác mua hàng, hoặc không tuân thủ các quy định về báo cáo quyết toán, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn thủ tục hải quan và áp dụng mã loại hình
Để chuẩn hóa quy trình quản lý, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về việc khai báo tờ khai hải quan:
- Sử dụng mã loại hình phù hợp: Doanh nghiệp phải khai báo chính xác mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (như E62, E31, A12...) theo đúng mục đích và tính chất của giao dịch thương mại để hệ thống hải quan tự động áp dụng chính sách thuế tương ứng.
- Đối chiếu thông tin tờ khai: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc trục lợi chính sách miễn thuế.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Nhằm tránh gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, văn bản đưa ra các hướng dẫn xử lý chuyển tiếp:
- Xử lý các tờ khai đăng ký trước ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực: Các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 25/04/2021 tiếp tục được áp dụng chính sách thuế theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần của Công văn 1455/TCHQ-TXNK và Công văn 2431/TCHQ-TXNK; đồng thời chủ động tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan kịp thời giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2431/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP.Hà Nội; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2036/HQHP-TXNK ngày 5/5/2011, số 2197/HQHP-TXNK ngày 16/5/2011 của Cục Hải quan TP.Hải Phòng và công văn số 794/HQHN-TXNK ngày 9/5/2011 của Cục Hải quan TP.Hà Nội về vướng mắc trong quá trình thực hiện công văn số 1455/TCHQ-TXNK ngày 05/04/2011 của Tổng cục Hải quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Đô la Hồng Kông để áp dụng tính thuế nhập khẩu là:
- Ngày 28/12/2004: 1 đô la Hồng Kông quy đổi bằng 2.023,14 đồng Việt Nam
- Ngày 20/01/2005: 1 đô la Hồng Kông quy đổi bằng 2.018,89 đồng Việt Nam
- Ngày 26/01/2005: 1 đô la Hồng Kông quy đổi bằng 2.019,78 đồng Việt Nam
2. Đính chính lại điểm 2, số thứ tự 20 của công văn số 1455/TCHQ-TXNK ngày 05/04/2011 của Tổng cục Hải quan như sau:
| STT | Tên hàng | Giá tính thuế | |
| USD (đô la Mỹ) | HK$ (đô la Hồng Kông) | ||
| 20 | Xe ô tô Toyota Landcrusier Prado 4.0 - Số khung: JTEBL25J150054081 - Số máy: 1GR5014627 | 42.800 |
|
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hà Nội, Cục Hải quan TP.Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2431/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện công văn 1455/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2431/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
