TỔNG QUAN CÔNG VĂN 2417/TCT-CS NĂM 2023 VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 2417/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất (khu phi thuế quan). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan. Công văn 2417/TCT-CS tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản sau:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt phải được thực hiện trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất và phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Địa điểm thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt phải nằm trong ranh giới của khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Các dịch vụ này không thuộc nhóm dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT hiện hành (như dịch vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ cung cấp ngoài khu phi thuế quan).
2. Các điều kiện bắt buộc để được hưởng thuế suất 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan, cơ sở kinh doanh (nhà thầu) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng kinh tế hợp pháp: Phải có hợp đồng xây dựng, lắp đặt ký kết giữa cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp chế xuất (hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan) theo đúng quy định của pháp luật dân sự và thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xây dựng, lắp đặt đã thực hiện. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hóa đơn GTGT hợp lệ: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xây dựng, lắp đặt, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%.
3. Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Công văn cũng làm rõ hướng xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không đáp ứng được các điều kiện về hợp đồng thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Khi không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (thường là 10%) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt đó.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu, hợp đồng và chứng từ thanh toán đã xuất trình để làm căn cứ áp dụng thuế suất 0% hoặc hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp chế xuất để đảm bảo việc áp dụng thuế suất 0% đúng đối tượng, đúng điều kiện, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế và trục lợi ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2417/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2599/CTHPH-NVDTPC của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Khoản 2 Điều 210 Luật Đất đai (2013) quy định về việc cho thuê lại đất đã đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
Căn cứ Điều 37 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ); Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ) có hiệu lực từ ngày 12/9/2022;
Căn cứ Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về bổ sung Điều 21b và Điều 21c sau Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Điều 31 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; Điều 27 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật về đất đai và pháp luật về tiền thuê đất đã có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm. Về sự phù hợp của hợp đồng cho thuê lại đất, đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng phối hợp cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn để có cơ sở xác định theo đúng quy định pháp luật. Việc định giá cho thuê, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các loại phí sử dụng hạ tầng liên quan khác được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, Điều 31 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ, Điều 27 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ nêu trên.
Giá tính thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ )
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2504/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2099/TCT-KK năm 2023 triển khai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2060/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 9Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 10Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 11Công văn 2504/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2099/TCT-KK năm 2023 triển khai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2060/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2417/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2417/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
