Giới thiệu về Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 2412/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang liên quan đến việc áp dụng chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các điều kiện, thủ tục và đối tượng được xác định là người phụ thuộc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tính thống nhất trong quản lý thuế.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm ban hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc như sau:
- Đối với người phụ thuộc là con: Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc con đang theo học tại các bậc học và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định (1.000.000 đồng).
- Đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa: Bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột và các cá nhân khác mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng khác
Để được giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân khác ngoài con cái, vợ/chồng, cha mẹ, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe sau:
- Người phụ thuộc phải là người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hoặc ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Người phụ thuộc phải là người không nơi nương tựa và người nộp thuế phải là người trực tiếp nuôi dưỡng.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn
Tổng cục Thuế yêu cầu người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế, bao gồm:
- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc (như sổ hộ khẩu, bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế hoặc người phụ thuộc cư trú).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng hoặc bản xác nhận về việc trực tiếp nuôi dưỡng đối với trường hợp không sống cùng.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 2412/TCT-TNCN
Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại địa phương, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc từ chối quyền lợi giảm trừ gia cảnh hợp pháp của người nộp thuế. Đồng thời, hướng dẫn này cũng tăng cường tính minh bạch, chặt chẽ trong việc quản lý thuế TNCN, ngăn chặn các hành vi khai man người phụ thuộc để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2412/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 509/CT-THNVDT ngày 19/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc “kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc”. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm d.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”
- Tại điểm g.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc....
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. ...
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, trường hợp bác dâu (bà Trần Thị Đi) không được tính giảm trừ gia cảnh cho ông Nguyễn Thái Việt theo quy định tại điểm d.4, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3862/TCT-TNCN năm 2013 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3862/TCT-TNCN năm 2013 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014 vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cục Thuế tỉnh Kiên Giang do Tổng Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2412/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
