Tổng quan về Công văn 239/TCT-CS năm 2014
Công văn 239/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đặc biệt là việc xử lý các hóa đơn liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích hoặc ngừng hoạt động kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT theo Công văn 239/TCT-CS
Văn bản đưa ra các nguyên tắc và biện pháp xử lý cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, chống thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế làm ăn chân chính. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc xác định tính hợp pháp của hóa đơn: Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào chỉ được chấp nhận khi hóa đơn sử dụng là hợp pháp tại thời điểm phát sinh giao dịch. Nếu tại thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán chưa bị cơ quan thuế công bố bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động thì hóa đơn đó vẫn được xem xét giải quyết.
- Điều kiện chứng minh giao dịch thực tế: Để được khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn thuộc diện nghi vấn hoặc từ các đơn vị đã ngừng hoạt động sau đó, doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được giao dịch mua bán là có thật. Các hồ sơ cần thiết bao gồm: hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa và các chứng từ chứng minh việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác minh tính xác thực của dòng tiền, dòng hàng hóa. Việc kiểm tra phải được thực hiện khách quan, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo ngăn chặn hiệu quả hành vi mua bán hóa đơn khống.
- Biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế chứng minh được doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn khống để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 239/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp thống nhất phương thức xử lý của các cơ quan thuế trên toàn quốc đối với vấn đề hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn. Văn bản này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp mua hàng thực tế, đồng thời nâng cao ý thức tự kiểm tra, giám sát thông tin hoạt động của đối tác kinh doanh trước khi thực hiện giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 239/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Cà Mau; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20/2013/CV-MP.2013 ngày 08/10/2013 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú về việc khấu trừ thuế GTGT. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định cụ thể về nhà cung cấp:
"đ) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT."
Trường hợp của Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú có các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trong ngày của cùng một nhà cung cấp đối với các chi phí ở cảng như phí: tiền điện chạy lạnh, lưu container, lưu bãi, vệ sinh cont, nâng hạ cont,… và các loại lệ phí: lệ phí hải quan, lệ phí kiểm dịch thú y, lệ phí kiểm Trung tâm 3,… có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nếu cộng lại các hóa đơn nêu trên vượt trên hai mươi triệu đồng thì chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp Công ty thanh toán các hóa đơn GTGT của chi phí tiếp khách từ hai mươi triệu đồng trở lên bằng thẻ Visa/master mang tên chủ thẻ là tên Công ty thì được chấp nhận là đủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau và Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3841/TCT-KK năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4524/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4525/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 284/TCT-CS năm 2014 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 268/TCT-CS năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 709/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 766/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3841/TCT-KK năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4524/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4525/TCT-KK năm 2013 thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 284/TCT-CS năm 2014 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 268/TCT-CS năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 709/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 766/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 239/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 239/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
