Tóm tắt Công văn 23820/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định giao dịch liên kết
Công văn 23820/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định quan hệ liên kết và giao dịch liên kết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định quan hệ liên kết
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội dựa trên quy định tại Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên được xác định là có quan hệ liên kết khi một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia. Cụ thể gồm các trường hợp tiêu biểu sau:
- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
Xác định quan hệ liên kết thông qua hoạt động bảo lãnh và cho vay
Đây là nội dung trọng tâm thường gặp vướng mắc tại các doanh nghiệp khi xác định nghĩa vụ thuế. Công văn làm rõ điều kiện xác định quan hệ liên kết đối với các khoản vay tài chính:
- Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được bảo lãnh từ bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự).
- Điều kiện áp dụng: Khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Nếu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện về tỷ lệ nêu trên, hai doanh nghiệp được xác định là có quan hệ liên kết và các giao dịch phát sinh giữa hai bên là giao dịch liên kết.
Nghĩa vụ kê khai và xác định chi phí lãi vay được trừ
Khi đã xác định có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Kê khai thông tin giao dịch liên kết: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai các tờ khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khống chế chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh dưới tác động của chi phí tài chính cộng chi phí lãi vay ròng cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Chuyển chi phí lãi vay vượt mức: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu doanh nghiệp có phát sinh khoản chi phí lãi vay nhỏ hơn mức khống chế. Thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
Trách nhiệm của người nộp thuế
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng vay, hợp đồng bảo lãnh và cơ cấu nguồn vốn để tự xác định mối quan hệ liên kết. Việc không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không trung thực các giao dịch liên kết sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và có thể bị cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23820/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Mê Linh
Đ/c: Thôn Thường Lệ, Xã Đại Thịnh, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội
- MST: 2500264773
Trả lời công văn số 501/ML-TCKT ngày 27/5/2021 (Cục Thuế nhận ngày 18/6/2021) của Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Mê Linh (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
+ Tại Điều 1 quy định như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự xác định yếu tố hình thành giá giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong xác định giá giao dịch liên kết, thủ tục kê khai; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
+ Tại Điều 5 quy định như sau:
"Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cũng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
…”
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp Công ty được một doanh nghiệp khác cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay thì Công ty và các bên được xác định là có quan hệ liên kết theo quy định tại tiết d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ. Khi các bên có quan hệ liên kết thì giao dịch phát sinh giữa các bên là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nêu trên.
Nội dung liên quan đến việc xác định mối quan hệ liên kết khi doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng, Cục Thuế TP Hà Nội đã có văn bản báo cáo, xin ý kiến Tổng cục Thuế. Trường hợp Tổng cục Thuế có hướng dẫn khác, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ có văn bản hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Mê Linh được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10685/CT-TTHT năm 2018 về miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 61337/CT-TTHT năm 2018 về miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 21930/CTHN-TTHT năm 2021 về miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37638/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định quan hệ liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74441/CT-TTHT năm 2020 thực hiện Nghị định 68/2020/NĐ-CP và xác định đối tượng ưu tiên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 27970/CTHN-TTHT năm 2022 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 69112/CTHN-TTHT năm 2023 xác định giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 10685/CT-TTHT năm 2018 về miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 61337/CT-TTHT năm 2018 về miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Công văn 21930/CTHN-TTHT năm 2021 về miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37638/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định quan hệ liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74441/CT-TTHT năm 2020 thực hiện Nghị định 68/2020/NĐ-CP và xác định đối tượng ưu tiên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 27970/CTHN-TTHT năm 2022 về giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 69112/CTHN-TTHT năm 2023 xác định giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 23820/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 23820/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
