Tóm tắt Công văn 2376/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2376/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí được trừ, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế và quy trình kê khai, quyết toán thuế dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
1. Hướng dẫn về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính; phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức; các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính.
- Chi phí phúc lợi cho người lao động: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi khen thưởng con em người lao động...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc áp dụng và phân bổ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo doanh nghiệp áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi thuế TNDN, tránh việc áp dụng sai đối tượng hoặc sai mức ưu đãi:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo kê khai. Ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc chuyển lỗ: Doanh nghiệp có số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (sau khi đã tiến hành bù trừ với thu nhập từ các hoạt động này) nếu còn lỗ thì được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
3. Hướng dẫn thủ tục kê khai, quyết toán thuế TNDN
Nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý thuế và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế nhấn mạnh các điểm sau:
- Trách nhiệm tự khai, tự nộp: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu quy định, Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động và các tài liệu kèm theo.
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Công văn này để phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện thống nhất. Đồng thời, tăng cường công tác hỗ trợ người nộp thuế, kết hợp với thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trốn thuế, gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2376/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Ngày 26/04/2011, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 452/CT-KTr2 ngày 18/04/2011 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận hỏi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1, Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về Người nộp thuế TNDN:
“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)…”.
- Điểm đ, Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định về thu nhập khác:
“Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. Thu nhập từ bán ngoại tệ”.
Căn cứ vào những quy định nêu trên, trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp có phát sinh khoản thu nhập từ lãi tiền gửi do vốn đầu tư của các cổ đông góp vốn được gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác, doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập khác này theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận biết và đề nghị Cục thuế căn cứ vào tình hình thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1745/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thuế Thu nhập Doanh nghiệp
- 2Công văn số 4222/TCT-CS về việc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn 1438/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1613/TCT-CS năm 2015 vướng mắc chính sách thuế Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệt và Bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1745/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về thuế Thu nhập Doanh nghiệp
- 2Công văn số 4222/TCT-CS về việc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1438/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1613/TCT-CS năm 2015 vướng mắc chính sách thuế Giá trị gia tăng Tiêu thụ đặc biệt và Bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2376/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2376/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
