Giới thiệu về Công văn 2374/BCT-KHCN năm 2016
Công văn 2374/BCT-KHCN được Bộ Công Thương ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai Thông tư 37/2015/TT-BCT. Thông tư này quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyde và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Công văn 2374 đóng vai trò quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp dệt may mà vẫn đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2374/BCT-KHCN
- Đối tượng áp dụng và phạm vi kiểm tra: Văn bản làm rõ các nhóm sản phẩm dệt may thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Đồng thời, hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp sản phẩm dệt may nhập khẩu để làm nguyên liệu gia công, sản xuất xuất khẩu, hoặc hàng hóa tạm nhập tái xuất được miễn kiểm tra nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Phương thức và thủ tục kiểm tra chất lượng: Hướng dẫn chi tiết quy trình nộp hồ sơ kiểm tra, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả. Công văn nhấn mạnh việc áp dụng phương thức kiểm tra giảm hoặc miễn kiểm tra đối với các doanh nghiệp có lịch sử chấp hành tốt quy định pháp luật và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng qua nhiều lần kiểm tra liên tiếp.
- Xử lý vướng mắc về chứng thư và kết quả thử nghiệm: Quy định rõ hiệu lực của các chứng thư giám định, kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyde và amin thơm. Hướng dẫn các tổ chức thử nghiệm được chỉ định thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả kiểm tra.
- Phối hợp giữa cơ quan kiểm tra và cơ quan Hải quan: Đề xuất cơ chế phối hợp nhanh chóng giữa các tổ chức giám định được Bộ Công Thương chỉ định với cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu để rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, tránh tình trạng ùn ứ hàng hóa tại cảng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp dệt may
Việc ban hành Công văn 2374/BCT-KHCN đã kịp thời giải quyết những khó khăn mang tính kỹ thuật và thủ tục mà doanh nghiệp dệt may gặp phải khi Thông tư 37/2015/TT-BCT mới đi vào hiệu lực. Văn bản giúp đơn giản hóa quy trình thông quan, giảm chi phí lưu kho bãi và chi phí thử nghiệm mẫu cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2374/BCT-KHCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 1567/TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may (Thông tư số 37/2015/TT-BCT). Đối với vấn đề Tổng cục Hải quan trao đổi, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT đã quy định Danh Mục sản phẩm dệt may thuộc đối tượng Điều chỉnh của Thông tư theo mã HS, do vậy các sản phẩm nhập khẩu khi khai báo hải quan có mã HS đã được quy định trong Danh Mục bắt buộc phải kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 37/2015/TT-BCT trừ các trường hợp không thuộc đối tượng Điều chỉnh của Thông tư được quy định tại Mục a, Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 37/2015/TT-BCT “Sợi, vải mộc chưa qua xử lý hoàn tất”.
Mã HS 5601.22.00 là sản phẩm mền từ xơ nhân tạo chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) không đúng với sản phẩm đầu lọc thành phẩm (cây chưa cắt thành đầu lọc của từng điếu). Do vậy, việc áp mã HS 5601.22.00 đối với sản phẩm này là chưa phù hợp, đề nghị tổng cục Hải quan chi tiết hóa mã HS riêng cho sản phẩm này phù hợp với bảng mã HS theo thông lệ quốc tế.
2. Đối với sản phẩm dệt may nhập khẩu với Mục đích làm hàng mẫu, đề nghị nghiên cứu Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 37/2015/TT-BCT.
Trên đây là ý kiến có liên quan đến việc thực hiện Thông tư số 37/2015/TT-BCT Bộ Công Thương kính gửi Tổng cục Hải quan để phối hợp thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông báo 2834/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc nhuộm hoạt tính - Colvazol Red LSR012 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10266/BCT-KHCN năm 2015 giải đáp vướng mắc áp dụng Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 111/TCHQ-GSQL năm 2016 về kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2463/UBCK-QLCB năm 2016 về lưu ý thực hiện Thông tư 121/2012/TT-BTC theo tinh thần Luật doanh nghiệp 2014 do Ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành
- 1Thông báo 2834/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc nhuộm hoạt tính - Colvazol Red LSR012 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10266/BCT-KHCN năm 2015 giải đáp vướng mắc áp dụng Thông tư 32/2009/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong điều kiện khử trên sản phẩm dệt may do Bộ Công Thương ban hành
- 3Thông tư 37/2015/TT-BCT quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 111/TCHQ-GSQL năm 2016 về kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2463/UBCK-QLCB năm 2016 về lưu ý thực hiện Thông tư 121/2012/TT-BTC theo tinh thần Luật doanh nghiệp 2014 do Ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành
Công văn 2374/BCT-KHCN năm 2016 thực hiện Thông tư 37/2015/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 2374/BCT-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Phạm Thu Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
